Bản dịch
THA -ap488 — Ký Sự về Trưởng Lão Dhātupūjaka
Dhātupūjakattheraapadāna
BJT 5135Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha Niết Bàn, tôi đã đưa các thân quyến của tôi đến và tôi đã thực hiện việc cúng dường xá-lợi.
BJT 5136(Kể từ khi) tôi đã cúng dường xá-lợi kể trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.
BJT 5137Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5138Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5139Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhātupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhātupūjaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Dhātupūjakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Dhātupūjaka
6. Thiên Thạnh Nhân Ký Sự về Trưởng lão Dhātupūjaka
106.
106.
106.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, siddhatthe lokanāyake;
Mama ñātī samānetvā, dhātupūjaṃ akāsahaṃ.
“When the World’s Protector, Siddhattha, the Leader of the World, had attained Parinibbāna, I gathered my relatives and performed an honoring of the relics.”
“Khi bậc Hộ Trì Thế Gian, bậc Lãnh Đạo Thế Gian tên là Siddhattha đã nhập Niết Bàn, tôi đã tập hợp quyến thuộc của mình lại và đã thực hiện việc cúng dường xá-lợi.”
107.
107.
107.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dhātumabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhātupūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four eons ago, I honored a relic; since then I have not known a woeful state. This is the fruit of honoring a relic.”
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã cúng dường xá-lợi nào; kể từ đó, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.”
108.
108.
108.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up… I dwell free from taints.”
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.”
109.
109.
109.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“A good coming indeed it was for me… the Buddha’s teaching has been done.”
“Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
110.
110.
110.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā dhātupūjako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Dhātupūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Dhātupūjaka đã nói lên những vần kệ này
Abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên như thế.
Dhātupūjakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Apadāna of the Elder Dhātupūjaka, the sixth.
Thiên Thạnh Nhân Ký Sự thứ sáu về Trưởng lão Dhātupūjaka.