Bản dịch
THA -ap484 — Ký Sự về Trưởng Lão Buddhasaññaka
Buddhasaññakattheraapadāna
BJT 5039(Tôi) là vị giảng huấn, thông thạo về chú thuật, thông suốt về ba tập Vệ-đà, về tướng mạo, về truyền thống gồm cả văn tự và nghi thức.
BJT 5040Lúc bấy giờ, những người học trò đi đến với tôi tợ là làn nước chảy ở dòng sông. Tôi dạy bọn họ về các chú thuật đêm ngày không biếng nhác.
BJT 5041Trong khi ấy, đấng Toàn Giác Siddhattha đã hiện khởi ở thế gian. Sau khi xua đi điều tăm tối ấy, Ngài đã vận hành ánh sáng của trí tuệ.
BJT 5042Tôi có người đệ tử nọ, vị ấy đã thuật lại cho các đệ tử của tôi. Khi ấy, sau khi nghe được sự việc này bọn họ đã nói với tôi rằng:
BJT 5043“Đức Phật, đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã hiện khởi ở trên đời. Dân chúng đi theo vị ấy, lợi lộc cho chúng ta sẽ không còn.”
BJT 5044(Tôi đã nói rằng): “Chư Phật, các bậc Hữu Nhãn có danh vọng lớn lao là những vị hiếm khi hiện khởi. Hay là ta nên nhìn thấy đức Phật tối thượng, đấng Lãnh Đạo Thế Gian?”
BJT 5045Tôi đã cầm lấy tấm da dê, bộ y phục vỏ cây, và túi đựng nước của tôi rồi đã rời khỏi khu ẩn cư. Tôi đã thông báo với các đệ tử rằng:
BJT 5046“Tương tợ như bông hoa của cây odumbara và chú thỏ ở mặt trăng, tương tợ như sữa của các con quạ, chư vị Lãnh Đạo Thế Gian là điều hy hữu.
BJT 5047Đức Phật đã hiện khởi ở thế gian cũng như (được sanh vào) bản thể nhân loại là điều hy hữu. Và trong khi có được cả hai, việc nghe (Giáo Pháp) là điều vô cùng hy hữu.
BJT 5048Đức Phật đã hiện khởi ở thế gian. Này chư vị, chúng ta sẽ nhận được (Pháp) nhãn của chúng ta. Chư vị hãy đến, tất cả chúng ta sẽ đi gặp đấng Chánh Đẳng Giác.”
BJT 5049Khi ấy, tất cả các vị ấy đều mang túi đựng nước, mặc y phục da dê thô xấu, quấn búi tóc rối đã rời khỏi khu rừng.
BJT 5050Những vị tầm cầu mục đích tối thượng (ấy) trong khi nhìn với khoảng cách của cán cày, không còn các vướng bận và sân hận, tợnhư những con sư tử không bị hãi sợ.
BJT 5051Ít bị bận rộn, không tham lam, cẩn trọng, có hành vi thanh tịnh, các vị ấy trong khi vừa lo việc kiếm sống vừa đi đến gần đức Phật tối thượng.
BJT 5052Khi chỉ còn một do-tuần rưỡi, có cơn bệnh đã sanh khởi đến tôi. Sau khi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng, tôi đã qua đời ở tại nơi ấy.
BJT 5053Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 5054Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5055Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5056Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhasaññaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Buddhasaññaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Buddhasaññakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Buddhasaññaka
2. Thánh tích của Trưởng lão Buddhasaññaka
9.
9.
9.
‘‘Ajjhāyako mantadharo, tiṇṇaṃ vedāna pāragū;
Lakkhaṇe itihāse ca, sanighaṇḍusakeṭubhe.
“I was a reciter and a master of the sacred verses, one who had gone to the far shore of the three Vedas, and an expert in the science of bodily marks, in legends, together with the glossaries and ritual treatises.”
(Ta là) người tụng đọc, người ghi nhớ các câu chú, người thông suốt ba bộ Vệ-đà, người tinh thông các tướng hảo, các truyện cổ, cùng với các sách từ vựng và thi pháp.
10.
10.
10.
‘‘Nadīsotapaṭibhāgā, sissā āyanti me tadā;
Tesāhaṃ mante † vācemi, rattindivamatandito.
“My disciples came to me then like a river’s current. I taught the sacred verses to them, unwearied day and night.”
Khi ấy, các đệ tử của ta, giống như dòng sông, đã đến với ta. Ta đã không mệt mỏi, ngày đêm đọc tụng các câu chú cho họ.
11.
11.
11.
‘‘Siddhattho nāma sambuddho, loke uppajji tāvade;
Tamandhakāraṃ nāsetvā, ñāṇālokaṃ pavattayi.
“At that time, the Perfectly Enlightened One named Siddhattha arose in the world. Having dispelled the darkness of delusion, he brought forth the light of knowledge.”
Khi ấy, bậc Chánh Đẳng Giác tên là Siddhattha đã xuất hiện ở thế gian. Ngài đã phá tan bóng tối (vô minh) và làm phát sinh ánh sáng trí tuệ.
12.
12.
12.
‘‘Mama aññataro sisso, sissānaṃ so kathesi me;
Sutvāna te etamatthaṃ, ārocesuṃ mamaṃ tadā.
“A certain disciple of mine told this to my other disciples. Having heard this matter, they then informed me.”
Một người đệ tử của ta đã nói với các đệ tử (khác) của ta. Sau khi nghe được điều ấy, họ đã báo cho ta biết vào lúc đó.
13.
13.
13.
‘‘Buddho loke samuppanno, sabbaññū lokanāyako;
Tassānuvattati jano, lābho amhaṃ na vijjati †.
“A Buddha has arisen in the world, the All-Knowing One, the leader of the world. The people follow him; there is no gain for us.”
Đức Phật đã xuất hiện ở thế gian, bậc Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo thế gian. Dân chúng đi theo Ngài, chúng ta không còn có được lợi lộc.
14.
14.
14.
‘‘Adhiccuppattikā buddhā, cakkhumanto mahāyasā;
Yaṃnūnāhaṃ buddhaseṭṭhaṃ, passeyyaṃ lokanāyakaṃ.
“Buddhas arise only rarely; they are endowed with vision and great glory. If only I might see the Best of Buddhas, the leader of the world!”
Các đức Phật là những vị hiếm khi xuất hiện, là các bậc có mắt tuệ, có danh tiếng lớn. Chắc chắn ta nên đi đến diện kiến bậc Tối Thắng Giác, bậc Lãnh Đạo thế gian.
15.
15.
15.
‘‘Ajinaṃ me gahetvāna, vākacīraṃ kamaṇḍaluṃ;
Assamā abhinikkhamma, sisse āmantayiṃ ahaṃ.
“Taking my antelope hide, bark-garment, and water pot, I went forth from my hermitage and addressed my disciples.”
Ta đã lấy da thú, y vỏ cây, và bình nước của ta, rồi đi ra khỏi am thất và gọi các đệ tử.
16.
16.
16.
‘‘Odumbarikapupphaṃva, candamhi sasakaṃ yathā;
Vāyasānaṃ yathā khīraṃ, dullabho lokanāyako †.
“Like the udumbara flower, just as the hare in the moon, just as milk from crows, so is the Leader of the World difficult to obtain.”
Giống như hoa của cây sung là khó gặp, giống như con thỏ ở trên mặt trăng, giống như sữa của loài quạ, bậc Lãnh Đạo thế gian là khó gặp.
17.
17.
17.
‘‘Buddho lokamhi uppanno, manussattampi dullabhaṃ;
Ubhosu vijjamānesu, savanañca sudullabhaṃ.
“A Buddha has arisen in the world, and human existence is difficult to obtain. Even when both are present, the hearing of the teaching is extremely difficult to obtain.”
Đức Phật đã xuất hiện ở thế gian, được làm người cũng là điều khó. Khi cả hai điều này hiện hữu, việc được nghe (Pháp) lại càng rất khó.
18.
18.
18.
‘‘Buddho loke samuppanno, cakkhuṃ lacchāma no bhavaṃ;
Etha sabbe gamissāma, sammāsambuddhasantikaṃ.
“A Buddha has arisen in the world; we shall obtain the eye for our welfare! Come, all of you, let us go to the presence of the Perfectly Enlightened One.”
Đức Phật đã xuất hiện ở thế gian, chúng ta sẽ có được con mắt (trí tuệ) mang lại lợi ích. Tất cả hãy đến đây, chúng ta sẽ đi đến nơi hiện diện của bậc Chánh Đẳng Giác.
19.
19.
19.
‘‘Kamaṇḍaludharā sabbe, kharājinanivāsino;
Te jaṭā bhārabharitā, nikkhamuṃ vipinā tadā.
“All carrying water pots, wearing rough hides, burdened by their matted hair, those ascetics then went forth from the forest.”
Khi ấy, tất cả những vị mang bình nước, những vị mặc da thú thô cứng, những vị ấy mang gánh nặng là bối tóc, đã đi ra khỏi khu rừng.
20.
20.
20.
‘‘Yugamattaṃ pekkhamānā, uttamatthaṃ gavesino;
Āsattidosarahitā, asambhītāva kesarī.
“Looking a yoke’s length ahead, seeking the ultimate goal, free from the fault of attachment, they were fearless like a lion.”
Các vị ấy nhìn trong tầm một ách cây, là những người tìm cầu mục đích tối thượng, không còn các lỗi lầm là sự dính mắc, không sợ hãi giống như sư tử.
21.
21.
21.
‘‘Appakiccā aloluppā, nipakā santavuttino;
Uñchāya caramānā te, buddhaseṭṭhamupāgamuṃ.
“With few duties, without greed, prudent, and of peaceful conduct, wandering for gleanings, those ascetics approached the Best of Buddhas.”
Các vị ấy ít phận sự, không tham lam, có trí tuệ, có lối sống an tịnh. Các vị ấy đi khất thực và đã đi đến gần bậc Tối Thắng Giác.
22.
22.
22.
‘‘Diyaḍḍhayojane sese, byādhi me upapajjatha;
Buddhaseṭṭhaṃ saritvāna, tattha kālaṅkato ahaṃ.
“When one and a half yojanas remained, an illness arose in me. Having recalled the Best of Buddhas, I passed away right there.”
Khi còn lại một do-tuần rưỡi, bệnh tật đã phát sinh đến ta. Ta đã tưởng nhớ đến bậc Tối Thắng Giác và đã mệnh chung tại nơi ấy.
23.
23.
23.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four aeons ago from this one, when I obtained that perception of the Buddha, since then I have not known an unhappy destination; this is the fruit of the perception of the Buddha.”
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn, khi ta đã có được tưởng niệm ấy, ta không còn biết đến đường ác thú. Đây là quả báu của việc tưởng niệm đến đức Phật.
24.
24.
24.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt up… I dwell without taints.”
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v)... tôi sống không còn lậu hoặc.”
25.
25.
25.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been done.”
“Sự đến của tôi thật là khéo đến... (v.v)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
26.
26.
26.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo
Thus indeed, the venerable Elder Buddhasaññaka, these verses
Như vậy, quả thật trưởng lão Buddhasaññaka đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
recited.
đã nói lên như vầy.
Buddhasaññakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Buddhasaññaka is finished.
Thiên sử về trưởng lão Buddhasaññaka là phần thứ hai.