Bản dịch
THA -ap48 — Ký Sự về Trưởng Lão Padumacchadaniya
Padumacchadaniyattheraapadāna
BJT 1197Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian Vipassī nhân vật cao cả đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy đóa sen hồng khéo được nở rộ dâng lên giàn hỏa thiêu.
BJT 1198Và khi bông hoa được dâng lên giàn hỏa thiêu, nó đã bay lên hư không bầu trời. Tôi đã tạo nên và đã duy trì mái che ở không trung nơi giàn hỏa thiêu.
BJT 1199(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1200Trước đây bốn mươi bảy kiếp, (tôi đã là) đấng Chuyển Luân Vương tên Padumissara, là người chinh phục bốn phương, có oai lực lớn lao.
BJT 1201Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumacchadaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumacchadaniya là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Padumacchadaniyattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Padumacchadaniya
6. Thiên sử về trưởng lão Padumacchadaniya
83.
83.
83.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, vipassimhaggapuggale;
Suphullapadumaṃ gayha, citamāropayiṃ ahaṃ.
When the refuge of the world, Vipassī, the supreme person, had passed into Nibbāna, I took a fully bloomed Paduma lotus and placed it on the funeral pyre.
Khi bậc Lãnh Đạo Thế Gian, đấng Tối Thượng Nhân Vipassī đã nhập Niết-bàn, tôi đã lấy đóa hoa sen nở trọn và đã đặt lên giàn hỏa thiêu.
84.
84.
84.
‘‘Āropite ca citake, vehāsaṃ nabhamuggami;
Ākāse chadanaṃ † katvā, citakamhi adhārayi.
And when it was placed on the pyre, it rose up into the sky; having made a canopy in the air, it remained poised over the pyre.
Và khi được đặt lên giàn hỏa thiêu, đóa hoa đã bay lên không trung, lên bầu trời. Sau khi tạo thành lọng che ở trên không, đóa hoa đã che phủ trên giàn hỏa thiêu.
85.
85.
85.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one kappas ago, I offered that flower; since then, I have not known an unhappy destination. This is the fruit of venerating the Buddha.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả phước của việc cúng dường đức Phật.
86.
86.
86.
‘‘Sattatālīsito kappe, padumissaranāmako;
Cāturanto vijitāvī, cakkavattī mahabbalo.
Forty-seven kappas ago, I was a wheel-turning monarch named Padumissara, ruler of the four continents, victorious, and of great military strength.
Cách đây bốn mươi bảy kiếp, (tôi đã là) đấng Chuyển Luân vương có đại oai lực, là người chinh phục bốn phương, là bậc chiến thắng, có tên là Padumissara.
87.
87.
87.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padumacchadaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled. Thus indeed the venerable Elder Padumacchadaniya spoke these verses.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành. Như thế, quả thật trưởng lão Padumacchadaniya đã nói những câu kệ này.
Padumacchadaniyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Padumacchadaniya is concluded.
Thiên sử về trưởng lão Padumacchadaniya là phần thứ sáu.