Bản dịch
THA -ap47 — Ký Sự về Trưởng Lão Pañcahatthiya
Pañcahatthiyattheraapadāna
BJT 1191Bậc Toàn Giác tên Sumedha đi ở khu phố chợ, có mắt nhìn xuống, có lời nói cân nhắc, có niệm, có giác quan thu thúc.
BJT 1192(Dân chúng) đã mang đến tôi năm bó hoa sen xanh để làm vòng hoa đội đầu. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cúng dường vật ấy đến đức Phật.
BJT 1193Và những bông hoa được dâng lên ấy đã trở thành mái che cho bậc Đạo Sư, và đã di chuyển theo đấng Long Tượng giống như những người học trò di chuyển theo người thầy.
BJT 1194(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa cho đến ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1195Trước đây hai ngàn kiếp, đã có năm vị Sát-đế-lỵ cùng tên Hatthiya, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1196Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcahatthiya là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Pañcahatthiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Pañcahatthiya
5. Thiên sử về trưởng lão Pañcahatthiya
77.
77.
77.
‘‘Sumedho nāma sambuddho, gacchate antarāpaṇe;
Okkhittacakkhu † mitabhāṇī, satimā saṃvutindriyo.
The Enlightened One named Sumedha was going through the marketplace, with downcast eyes, speaking moderately, mindful, and with restrained senses.
Bậc Chánh Đẳng Giác tên là Sumedha đang đi ở giữa khu chợ; Ngài có mắt nhìn xuống, nói năng có chừng mực, có chánh niệm, có các căn được phòng hộ.
78.
78.
78.
‘‘Pañca uppalahatthāni, āveḷatthaṃ ahaṃsu me;
Tena buddhaṃ apūjesiṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
I brought five handfuls of lotuses for a head-garland; being devoted, with my own hands I venerated the Buddha with them.
Năm đóa hoa súng đã được mang đến cho tôi để làm vòng hoa kết trên đầu; với tâm tịnh tín, tôi đã dùng chính đôi tay của mình để cúng dường đức Phật bằng các đóa hoa ấy.
79.
79.
79.
‘‘Āropitā ca te pupphā, chadanaṃ assu satthuno;
Samādhiṃsu † mahānāgaṃ, sissā ācariyaṃ yathā.
And those flowers, having been offered, became a canopy for the Teacher; they sheltered the Great Being, just as disciples attend upon their teacher.
Và những đóa hoa đã được dâng lên ấy đã trở thành lọng che cho đức Đạo Sư. Các đóa hoa ấy đã che chở cho bậc Đại Long, giống như các đệ tử (che chở) cho vị thầy.
80.
80.
80.
‘‘Tiṃsakappasahassamhi, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty thousand kappas ago, I offered that flower; since then, I have not known an unhappy destination. This is the fruit of venerating the Buddha.
Cách đây ba mươi ngàn kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả phước của việc cúng dường đức Phật.
81.
81.
81.
‘‘Ito vīsakappasate, ahesuṃ pañca khattiyā;
Hatthiyā nāma nāmena, cakkavattī mahabbalā.
Two thousand kappas from this one, there were five warrior-kings by the name of Hatthiya, wheel-turning monarchs of great military strength.
Cách đây hai ngàn kiếp, đã có năm vị Sát-đế-lỵ, là các đấng Chuyển Luân vương có đại oai lực, có cùng tên gọi là Hatthiya.
82.
82.
82.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pañcahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Pañcahatthiya spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Pañcahatthiya đã nói những câu kệ này.
Pañcahatthiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Pañcahatthiya is concluded.
Thiên sử về trưởng lão Pañcahatthiya là phần thứ năm.