Bản dịch
THA -ap479 — Ký Sự về Trưởng Lão Giripunnāgiya
Giripunnāgiyattheraapadāna
BJT 4996Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Sobhita đã cư ngụ tại núi Cittakūṭa. Tôi đã hái bông hoa nguyệt quế mọc ở núi và đã cúng dường đến đấng Tự Chủ.
BJT 4997(Kể từ khi) tôi đã cúng dường đức Phật trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4998Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4999Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5000Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Giripunnāgiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Giripunnāgiya là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Giripunnāgiyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Giripunnāgiya
7. Thiên sử về trưởng lão Giripunnāgiya
61.
61.
61.
‘‘Sobhito nāma sambuddho, cittakūṭe vasī tadā;
Gahetvā giripunnāgaṃ, sayambhuṃ abhipūjayiṃ.
The Perfectly Enlightened One named Sobhita was dwelling then on Mount Cittakūṭa. Taking a mountain punnāga flower, I worshipped the Self-Become One.
“Bậc Chánh Đẳng Giác tên là Sobhita, vào lúc bấy giờ đã trú ngụ ở núi Cittakūṭa. Sau khi lấy đóa hoa giripunnāga, tôi đã cúng dường đến bậc Tự Hữu.
62.
62.
62.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ buddhamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four eons ago from this one, when I worshipped the Buddha, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã cúng dường đến đức Phật. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
63.
63.
63.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v)... tôi sống không còn lậu hoặc.
64.
64.
64.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến... (v.v)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
65.
65.
65.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā giripunnāgiyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Giripunnāgiya these verses…
Như vậy, quả thật trưởng lão Giripunnāgiya đã nói lên những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
recited.
như thế ấy.
Giripunnāgiyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of the Elder Giripunnāgiya, the Seventh.
Thiên sử về trưởng lão Giripunnāgiya là phần thứ bảy.