Bản dịch
THA -ap478 — Ký Sự về Trưởng Lão Kusaṭṭhadāyaka
Kusaṭṭhakadāyakattheraapadāna
BJT 4991Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng tám thẻ vật thực đến đức Thế Tôn Kassapa, vị Bà-la-môn toàn hảo.
BJT 4992Ngay trong chính kiếp này (kể từ khi) tôi đã dâng cúng tám thẻ vật thực, tôi không biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tám thẻ vật thực.
BJT 4993Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4994Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4995Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kusaṭṭhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kusaṭṭhadāyaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Kusaṭṭhakadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Kusaṭṭhakadāyaka
6. Thiên truyện về trưởng lão Kusaṭṭhakadāyaka
56.
56.
56.
‘‘Kassapassa bhagavato, brāhmaṇassa vusīmato;
Pasannacitto sumano, kusaṭṭhakamadāsahaṃ.
To the Blessed One Kassapa, the brahmin who had lived the holy life, with a confident and joyful mind, I gave eight portions of ticket-food.
Với tâm tịnh tín và hoan hỷ, tôi đã dâng cúng tám phần vật thực rút thăm đến đức Thế Tôn Kassapa, là vị Bà-la-môn, là bậc đã sống (đời sống phạm hạnh).
57.
57.
57.
‘‘Imasmiṃyeva kappasmiṃ, kusaṭṭhakamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kusaṭṭhakassidaṃ phalaṃ.
In this very eon, I gave eight portions of ticket-food; I have known no woeful state. This is the fruit of the eight portions of ticket-food.
Chính ở trong kiếp này, tôi đã dâng cúng tám phần vật thực rút thăm. Tôi không biết đến đọa xứ. Đây là quả báu của tám phần vật thực rút thăm.
58.
58.
58.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v)... tôi sống không còn lậu hoặc.
59.
59.
59.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến... (v.v)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
60.
60.
60.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kusaṭṭhakadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Kusaṭṭhakadāyaka these verses…
Như vậy, quả thật trưởng lão Kusaṭṭhakadāyaka đã nói lên những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
recited.
như thế ấy.
Kusaṭṭhakadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Apadāna of the Elder Kusaṭṭhakadāyaka, the Sixth.
Thiên sử về trưởng lão Kusaṭṭhakadāyaka là phần thứ sáu.