Bản dịch
THA -ap480 — Ký Sự về Trưởng Lão Vallikāraphaladāyaka
Vallikāraphaladāyakattheraapadāna
BJT 5001Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Sumana đã cư ngụ tại thành phố Takkarā. Tôi đã cầm lấy trái cây vallikāravà đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ.
BJT 5002Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5003Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5004Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5005Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vallikāraphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vallikāraphaladāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Vallikāraphaladāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Vallikāraphaladāyaka
8. Thiên sử về trưởng lão Vallikāraphaladāyaka
66.
66.
66.
‘‘Sumano nāma sambuddho, takkarāyaṃ vasī tadā;
Vallikāraphalaṃ gayha, sayambhussa adāsahaṃ.
When the Perfectly Enlightened One named Sumana was dwelling in the land of Takkara, I took a vallikāra fruit and gave it to the Self-Become One.
“Bậc Chánh Đẳng Giác tên là Sumana, vào lúc bấy giờ đã trú ngụ ở Takkarā. Sau khi lấy quả vallikāra, tôi đã dâng cúng đến bậc Tự Hữu.
67.
67.
67.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first eon from this one, when I gave that fruit, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of fruit.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc bấy giờ tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là quả báu của việc dâng cúng quả cây.
68.
68.
68.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v)... tôi sống không còn lậu hoặc.
69.
69.
69.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến... (v.v)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
70.
70.
70.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vallikāraphaladāyako thero imā
Thus indeed the venerable Elder Vallikāraphaladāyaka...
Như vậy, quả thật trưởng lão Vallikāraphaladāyaka đã nói lên những câu kệ này:
Gāthāyo abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên các kệ ngôn như thế.
Vallikāraphaladāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Vallikāraphaladāyaka.
Thiên sử về trưởng lão Vallikāraphaladāyaka là phần thứ tám.