Bản dịch
THA -ap477 — Ký Sự về Trưởng Lão Kummāsadāyaka
Kummāsadāyakattheraapadāna
BJT 4986Trong khi bậc Đại Ần Sĩ Vipassī đang đi tìm kiếm (vật thực), tôi đã nhìn thấy bình bát (của Ngài) trống không và tôi đã đặt đầy sữa đông (ở bình bát).
BJT 4987Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thực trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của sữa đông.
BJT 4988Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4989Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4990Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kummāsadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kummāsadāyaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Kummāsadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Kummāsadāyaka
5. Thiên truyện về trưởng lão Kummāsadāyaka
51.
51.
51.
‘‘Esanāya carantassa, vipassissa mahesino;
Rittakaṃ pattaṃ disvāna, kummāsaṃ pūrayiṃ ahaṃ.
Seeing the empty bowl of the Great Sage Vipassī, who was wandering in search of alms, I filled it with barley-meal.
Sau khi nhìn thấy bình bát trống không của bậc Đại ẩn sĩ Vipassī đang đi khất thực, tôi đã làm cho đầy với bánh lúa mạch.
52.
52.
52.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ bhikkhaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kummāsassa idaṃ phalaṃ.
Ninety-one eons ago from this one, when I gave that alms-food, I have known no woeful state; this is the fruit of the barley-meal.
Kể từ chín mươi mốt kiếp về trước, tính từ kiếp này, vào lúc bấy giờ tôi đã dâng cúng vật thực nào; (kể từ đó) tôi không biết đến đọa xứ. Đây là quả báu của bánh lúa mạch.
53.
53.
53.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (cho đến) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
54.
54.
54.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi quả là tốt đẹp ... (cho đến) ... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.
55.
55.
55.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (cho đến) ... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kummāsadāyako thero imā gāthāyo
Thus the Venerable Elder Kummāsadāyaka spoke these verses:
Thực vậy, trưởng lão Kummāsadāyaka có tuổi thọ đã nói lên các kệ ngôn này như thế này:
Abhāsitthāti.
recited.
như thế ấy.
Kummāsadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Kummāsadāyaka is finished.
Thánh tích về Trưởng lão Kummāsadāyaka là thứ năm.