Bản dịch
THA -ap476 — Ký Sự về Trưởng Lão Sumanavījaniya
Sumanabījaniyattheraapadāna
BJT 4981Tôi đã cầm lấy cây quạt hoa nhài ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Thế Tôn Vipassī và đã quạt mát cội cây Bồ Đề tối thượng.
BJT 4982(Kể từ khi) tôi đã quạt mát cội cây Bồ Đề tối thượng trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hầu quạt.
BJT 4983Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4984Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4985Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanavījaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sumanavījaniya là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Sumanabījaniyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Sumanabījaniya
4. Thiên truyện về trưởng lão Sumanabījaniyatthera
46.
46.
46.
‘‘Vipassino bhagavato, bodhiyā pādaputtame;
Sumano bījaniṃ gayha, abījiṃ bodhimuttamaṃ.
At the Bodhi of the Blessed One Vipassī, that most excellent of trees, with a joyful mind, I took a fan and fanned the supreme Bodhi.
Tại cây Bồ-đề, là cây cao quý của đức Thế Tôn Vipassī, với tâm hoan hỷ, sau khi cầm lấy cây quạt, tôi đã quạt cho cây Bồ-đề cao thượng.
47.
47.
47.
‘‘Ekanavutito kappe, abījiṃ bodhimuttamaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bījanāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-one eons ago from this one, I fanned the supreme Bodhi. I have known no woeful state; this is the fruit of fanning.
Kể từ chín mươi mốt kiếp về trước, tính từ kiếp này, tôi đã quạt cho cây Bồ-đề cao thượng. Tôi không biết đến đọa xứ. Đây là quả báu của việc quạt.
48.
48.
48.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (cho đến) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
49.
49.
49.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi quả là tốt đẹp ... (cho đến) ... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.
50.
50.
50.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (cho đến) ... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sumanabījaniyo thero imā gāthāyo
Thus the Venerable Elder Sumanabījaniya spoke these verses:
Thực vậy, trưởng lão Sumanabījaniyo có tuổi thọ đã nói lên các kệ ngôn này như thế này:
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Sumanabījaniyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Sumanabījaniya is finished.
Ký sự về trưởng lão Sumanabījaniyo là phần thứ tư.