Bản dịch
THA -ap471 — Ký Sự về Trưởng Lão Sayampaṭibhāṇiya
9 Sayampaṭibhāniyattheraapadāna
BJT 4908Ai là người nhìn thấy đấng Nhân Ngưu, vị Trời của chư Thiên, đang tiến bước ở trên đường tợ như cây kakudhađang chói sáng mà không tịnh tín?
BJT 4909Ai là người nhìn thấy bậc đã xua đi điều tăm tối ấy, đã giúp cho nhiều người vượt qua, đang chói sáng với ánh sáng trí tuệ mà không tịnh tín?
BJT 4910Ai là người nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian đang hướng dẫn một trăm ngàn vị có năng lực, đang tiếp độ nhiều chúng sanh mà không tịnh tín ?
BJT 4911Ai là người nhìn thấy vị đang vỗ lên chiếc trống Giáo Pháp, đang chế ngự các nhóm ngoại đạo, đang gầm lên tiếng rống sư tử mà không tịnh tín?
BJT 4912Cho đến các Phạm Thiên từ thế giới Phạm Thiên đã đi đến và hỏi các câu hỏi khôn khéo, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 4913Thế gian luôn cả chư Thiên thể hiện sự chắp tay đối với Ngài rồi thỉnh cầu, nhờ Ngài họ thọ hưởng phước báu, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 4914Tất cả mọi người tụ tập lại và thỉnh cầu bậc Hữu Nhãn, được yêu cầu Ngài không rung động, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 4915Khi Ngài đang đi vào thành phố, có nhiều chiếc trống vang lên và các con voi hào hứng rống lên, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 4916Trong khi đang đi ở đường lộ, toàn bộ hào quang của Ngài luôn luôn chiếu sáng, những chỗ bị gập ghềnh trở thành bằng phẳng, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 4917Khi đức Phật đang nói, (lời Ngài) được nghe ở bầu vũ trụ, Ngài làm cho tất cả chúng sanh được hiểu rõ, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 4918(Kể từ khi) tôi đã ngợi ca đức Phật trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc ca ngợi.
BJT 4919Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4920Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4921Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sayampaṭibhāṇiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sayampaṭibhāṇiya là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Sayaṃpaṭibhāniyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Sayaṃpaṭibhāniya
9. Thánh tích về trưởng lão Sayaṃpaṭibhāniya
45.
45.
45.
‘‘Kakudhaṃ vilasantaṃva, devadevaṃ narāsabhaṃ;
Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, ko disvā na pasīdati.
Like a shining Kakudha tree, the God of gods, the Bull Among Men, walking along the main road—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Giống như cây kakudha đang đong đưa, ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy bậc Thiên-nhơn-sư, vị Trời của các vị Trời, đang đi trên đường?
46.
46.
46.
‘‘Tamandhakāraṃ nāsetvā, santāretvā bahuṃ janaṃ;
Ñāṇālokena jotantaṃ, ko disvā na pasīdati.
Having destroyed that darkness and brought many people across, shining with the light of knowledge—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy ngài, người đã phá tan bóng tối (của vô minh), đã cứu vớt nhiều chúng sanh, và đang tỏa sáng với ánh sáng của trí tuệ?
47.
47.
47.
‘‘Vasīsatasahassehi, nīyantaṃ lokanāyakaṃ;
Uddharantaṃ bahū satte, ko disvā na pasīdati.
The Leader of the World, proceeding with one hundred thousand masters, uplifting many beings—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy bậc Lãnh đạo thế gian, người đang cứu vớt nhiều chúng sanh, đang được hộ tống bởi một trăm ngàn vị đã đạt được sự tự chủ?
48.
48.
48.
‘‘Āhanantaṃ † dhammabheriṃ, maddantaṃ titthiye gaṇe;
Sīhanādaṃ vinadantaṃ, ko disvā na pasīdati.
Beating the drum of the Dhamma, crushing the groups of sectarians, sounding the lion’s roar—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy ngài, người đang đánh trống Pháp, đang nhiếp phục các nhóm ngoại đạo, và đang cất lên tiếng rống của sư tử?
49.
49.
49.
‘‘Yāvatā brahmalokato, āgantvāna sabrahmakā;
Pucchanti nipuṇe pañhe, ko disvā na pasīdati.
Gods together with Brahmās, having come from as far as the Brahmā world, ask him subtle questions—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy ngài, người mà các vị trời cùng với Phạm thiên từ cõi Phạm thiên đã đến và hỏi những câu hỏi vi tế?
50.
50.
50.
‘‘Yassañjaliṃ karitvāna, āyācanti sadevakā;
Tena puññaṃ anubhonti, ko disvā na pasīdati.
He to whom humans together with gods, having made the añjali gesture, make requests, and thereby experience merit—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy ngài, người mà chư Thiên và loài người chắp tay thỉnh cầu, và nhờ đó họ hưởng được phước báu?
51.
51.
51.
‘‘Sabbe janā samāgantvā, sampavārenti cakkhumaṃ;
Na vikampati ajjhiṭṭho, ko disvā na pasīdati.
All people, having assembled, invite the One with Vision; though urged, he does not waver—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy bậc Hữu-nhãn, người mà tất cả mọi người tụ tập lại và vây quanh; dù được thỉnh cầu, ngài vẫn không dao động?
52.
52.
52.
‘‘Nagaraṃ pavisato yassa, ravanti bheriyo bahū;
Vinadanti gajā mattā, ko disvā na pasīdati.
Of him who enters the city, many drums sound and intoxicated elephants roar—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy ngài, người mà khi vào thành, nhiều tiếng trống vang lên và những con voi say rống lên?
53.
53.
53.
‘‘Vīthiyā † gacchato yassa, sabbābhā jotate sadā;
Abbhunnatā samā honti, ko disvā na pasīdati.
Of him who walks along the lane, an all-encompassing radiance always shines, and high ground becomes level—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy ngài, người mà khi đi trên đường, tất cả hào quang luôn tỏa sáng, và những nơi cao trở nên bằng phẳng?
54.
54.
54.
‘‘Byāharantassa buddhassa, cakkavāḷampi suyyati;
Sabbe satte viññāpeti, ko disvā na pasīdati.
When the Buddha speaks, his voice is heard even throughout the world-system; he makes all beings understand—who, having seen him, would not be inspired with faith?
Ai lại không hoan hỷ khi nhìn thấy đức Phật, người mà khi nói, (lời nói) được nghe thấy khắp cả vũ trụ và làm cho tất cả chúng sanh hiểu biết?
55.
55.
55.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ buddhamabhikittayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kittanāya idaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, I extolled the Buddha; I have known no bad destination since then. This is the fruit of that extolling.
Vào một trăm ngàn kiếp trước, tôi đã tán thán đức Phật nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc tán thán.
56.
56.
56.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
57.
57.
57.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là tốt đẹp... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
58.
58.
58.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sayaṃpaṭibhāniyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Sayaṃpaṭibhāniya
Như vậy, quả thật trưởng lão Sayaṃpaṭibhāniya đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
recited these verses.
(đã kết thúc).
Sayaṃpaṭibhāniyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna, of the Elder Sayaṃpaṭibhāniya, is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Sayaṃpaṭibhāniya, phần thứ chín.