Bản dịch
THA -ap470 — Ký Sự về Trưởng Lão Pilakkhaphaladāyaka
8 Pilakkhaphaladāyakattheraapadāna
BJT 4903Sau khi nhìn thấy đức Phật Atthadassī, bậc có danh vọng lớn lao ở cuối rừng, với tâm tịnh tín với ý vui mừng tôi đã dâng lên trái của cây sung.
BJT 4904Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4905Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4906Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4907Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pilakkhaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Pilakkhaphaladāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Pilakkhaphaladāyaka
8. Thánh tích về Trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka
40.
40.
40.
‘‘Vanantare buddhaṃ disvā †, atthadassiṃ mahāyasaṃ;
Pasannacitto sumano, pilakkhassa † phalaṃ adā.
Having seen the Buddha Atthadassī, the One of Great Fame, in the forest, with a serene mind and joyful heart, I gave a fruit of the Pilakkha tree.
Sau khi nhìn thấy đức Phật Atthadassī, bậc có danh tiếng lẫy lừng, ở trong khu rừng, với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã dâng cúng trái cây pilakkha.
41.
41.
41.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Eighteen hundred aeons ago, when I gave that fruit, I have known no bad destination since then; this is the fruit of the gift of a fruit.
Vào một ngàn tám trăm kiếp về trước, vào lúc bấy giờ tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc dâng cúng trái cây.
42.
42.
42.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (dấu tỉnh lược)... tôi sống không còn lậu hoặc.
43.
43.
43.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật vậy, sự quang lâm của tôi là tốt đẹp... (dấu tỉnh lược)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
44.
44.
44.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích... (dấu tỉnh lược)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pilakkhaphaladāyako thero imā
Thus indeed the Venerable Elder Pilakkhaphaladāyaka
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka
Gāthāyo abhāsitthāti.
He spoke these verses.
Đã nói lên các kệ ngôn như thế.
Pilakkhaphaladāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna, of the Elder Pilakkhaphaladāyaka, is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka, phần thứ tám.