Bản dịch
THA -ap469 — Ký Sự về Trưởng Lão Labujadāyaka
7 Labujaphaladāyakattheraapadāna
BJT 4895Khi ấy, tôi đã là người phụ việc tu viện ở thành phố Bandhumatī. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm đang di chuyển ở trên không trung.
BJT 4896Tôi đã cầm lấy trái mít và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng. Bậc có danh vọng lớn lao đã thọ lãnh trong khi đang đứng ở ngay trên không trung.
BJT 4897Đối với tôi, Ngài là nguồn sanh lên niềm hạnh phúc đem lại sự an lạc trong thời hiện tại. Tôi đã dâng cúng trái cây đến đức Phật với tâm ý trong sạch.
BJT 4898Khi ấy, tôi đã đạt đến niềm phỉ lạc vĩ đại và sự an lạc thù thắng. Và khi tôi tái sanh ở nơi này nơi khác, có châu báu hiện lên (cho tôi).
BJT 4899Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4900Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4901Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4902Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Labujadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Labujadāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Labujaphaladāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Labujaphaladāyaka
7. Thánh tích về Trưởng lão Labujaphaladāyaka
32.
32.
32.
‘‘Nagare bandhumatiyā, ārāmiko ahaṃ tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, gacchantaṃ anilañjase.
In the city of Bandhumatī, I was then a park keeper; I saw the dust-free Buddha traveling through the path of the wind.
Vào lúc bấy giờ, ở tại thành phố Bandhumatī, tôi là người giữ vườn. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bẩn, đang đi trong không trung.
33.
33.
33.
‘‘Labujaṃ phalamādāya, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ;
Ākāseva ṭhito santo, paṭiggaṇhi mahāyaso.
Taking a labuja fruit, I gave it to the most excellent of Buddhas. Standing in the sky, the One of Great Fame accepted it.
Tôi đã lấy trái labuja và đã dâng cúng đến bậc Tối Thắng Giác Ngộ. Bậc có danh tiếng lẫy lừng, trong khi đang đứng ở trên không trung, đã thọ nhận.
34.
34.
34.
‘‘Vittisañjanano mayhaṃ, diṭṭhadhammasukhāvaho;
Phalaṃ buddhassa datvāna, vippasannena cetasā.
Having given the fruit to the Buddha with a serene mind, it became for me a source of joy, a bringer of happiness in this very life.
Việc phát sanh niềm vui cho tôi, việc mang lại sự an lạc trong hiện tại, sau khi đã dâng cúng trái cây đến đức Phật với tâm ý vô cùng trong sạch,
35.
35.
35.
‘‘Adhigañchiṃ tadā pītiṃ, vipulaṃ sukhamuttamaṃ;
Uppajjateva † ratanaṃ, nibbattassa tahiṃ tahiṃ.
Then I obtained rapture, and vast, supreme happiness. Treasures arose for me wherever I was reborn.
vào lúc bấy giờ tôi đã đạt được niềm hoan hỷ, sự an lạc to lớn và cao thượng. Các vật báu luôn luôn sanh khởi cho tôi, người đã được tái sanh ở nơi này nơi kia.
36.
36.
36.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this one, when I gave that fruit, I have known no bad destination since then; this is the fruit of the gift of a fruit.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, vào lúc bấy giờ tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc dâng cúng trái cây.
37.
37.
37.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (dấu tỉnh lược)... tôi sống không còn lậu hoặc.
38.
38.
38.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật vậy, sự quang lâm của tôi là tốt đẹp... (dấu tỉnh lược)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
39.
39.
39.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích... (dấu tỉnh lược)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā labujaphaladāyako thero imā
Thus indeed the Venerable Elder Labujaphaladāyaka
Như vậy, quả thật Trưởng lão Labujaphaladāyaka
Gāthāyo abhāsitthāti.
He spoke these verses.
Đã nói lên các kệ ngôn như thế.
Labujaphaladāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Labujaphaladāyaka is concluded.
Thánh tích về Trưởng lão Labujaphaladāyaka, câu chuyện thứ bảy.