Bản dịch
THA -ap467 — Ký Sự về Trưởng Lão Sumanatālavaṇṭiya
Sumanatālavaṇṭiyattheraapadāna
BJT 4884Tôi đã dâng cúng chiếc quạt được phủ lên bởi những bông hoa nhài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi nắm giữ danh vọng lớn lao.
BJT 4885(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chiếc quạt trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc quạt.
BJT 4886Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4887Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4888Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanatālavaṇṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Sumanatālavaṇṭiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Sumanatālavaṇṭiya
5. Tiểu sử của trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya
21.
21.
21.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, tālavaṇṭamadāsahaṃ;
Sumanehi paṭicchannaṃ, dhārayāmi mahāyasaṃ.
To the Blessed One Siddhattha, I gave a palm-leaf fan covered with jasmine flowers; I hold it for the one of great fame.
Tôi đã dâng đến đức Thế Tôn Siddhattha chiếc quạt lá thốt nốt được bao phủ bởi các đóa hoa lài; tôi đã cầm (quạt) cho vị có danh tiếng lớn.
22.
22.
22.
‘‘Catunnavutito kappe, tālavaṇṭamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tālavaṇṭassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four eons ago from now, I gave a palm-leaf fan; I have known no woeful state since then. This is the fruit of the gift of a palm-leaf fan.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng chiếc quạt lá thốt nốt. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của chiếc quạt lá thốt nốt.
23.
23.
23.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
24.
24.
24.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a welcome one… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Sự quang lâm của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
25.
25.
25.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal abilities have been realized by me; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sumanatālavaṇṭiyo thero imā
Thus indeed, the venerable Elder Sumanatālavaṇṭiya...
Như vậy, quả thật, trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya, bậc đáng kính,
Gāthāyo abhāsitthāti.
He spoke these verses.
Đã nói lên các kệ ngôn như thế.
Sumanatālavaṇṭiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Sumanatālavaṇṭiya is concluded.
Phần tiểu sử của trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya là phần thứ năm.