Bản dịch
THA -ap466 — Ký Sự về Trưởng Lão Setudāyaka
Setudāyakattheraapadāna
BJT 4879Khi đức Thế Tôn Vipassī đang đi kinh hành ở trước mặt, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện cây cầu.
BJT 4880(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện cây cầu trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây cầu.
BJT 4881Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4882Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4883Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Setudāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Setudāyaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Setudāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Setudāyaka
4. Tiểu sử của trưởng lão Setudāyaka
16.
16.
16.
‘‘Vipassino bhagavato, caṅkamantassa sammukhā;
Pasannacitto sumano, setuṃ kārāpayiṃ ahaṃ.
Before the Blessed One Vipassī, at the head of his walking meditation path, I, with a devout and joyful mind, caused a bridge to be built.
Ở trước đường kinh hành của đức Thế Tôn Vipassī, với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã cho làm một cây cầu.
17.
17.
17.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ setuṃ kārayiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, setudānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one eons ago from now, I caused a bridge to be made; I have known no woeful state since. This is the fruit of the gift of a bridge.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã cho làm cây cầu nào, tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường cây cầu.
18.
18.
18.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
19.
19.
19.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a welcome one… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Sự quang lâm của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
20.
20.
20.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā setudāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed, the venerable Elder Setudāyaka...
Như vậy, quả thật, trưởng lão Setudāyaka, bậc đáng kính,
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Setudāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Setudāyaka is concluded.
Phần tiểu sử của trưởng lão Setudāyaka là phần thứ tư.