Bản dịch
THA -ap465 — Ký Sự về Trưởng Lão Citakanibbāpaka
Citakanibbāpakattheraapadāna
BJT 4874Khi nhục thân của bậc Đại Ẩn Sĩ Vessabhū đang được đốt cháy, tôi đã cầm lấy nước thơm và đã làm nguội giàn hỏa thiêu.
BJT 4875(Kể từ khi) tôi đã làm nguội giàn hỏa thiêu trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của nước thơm.
BJT 4876Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4877Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4878Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakanibbāpakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Citakanibbāpaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Citakanibbāpakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Citakanibbāpaka
3. Tiểu sử của trưởng lão Citakanibbāpaka
11.
11.
11.
‘‘Dayhamāne sarīramhi, vessabhussa mahesino;
Gandhodakaṃ gahetvāna, citaṃ nibbāpayiṃ ahaṃ.
While the body of the great sage Vessabhū was being burned, I, having taken scented water, extinguished the funeral pyre.
Khi nhục thân của đức Vessabhū, bậc Đại Sĩ, đang được hỏa thiêu, tôi đã lấy nước thơm và đã dập tắt giàn hỏa.
12.
12.
12.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, citaṃ nibbāpayiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, gandhodakassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from now, I extinguished the pyre; I have known no woeful state since then. This is the fruit of the scented water.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã dập tắt giàn hỏa. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc dâng nước thơm.
13.
13.
13.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
14.
14.
14.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a welcome one… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Sự quang lâm của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
15.
15.
15.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā citakanibbāpako thero imā
Thus indeed, the venerable Elder Citakanibbāpaka...
Như vậy, quả thật, trưởng lão Citakanibbāpaka, bậc đáng kính,
Gāthāyo abhāsitthāti.
He spoke these verses.
Đã nói lên các kệ ngôn như thế.
Citakanibbāpakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Citakanibbāpaka is concluded.
Phần tiểu sử của trưởng lão Citakanibbāpaka là phần thứ ba.