Bản dịch
THA -ap462 — Ký Sự về Trưởng Lão Gandhapūjaka
Gandhapūjakattheraapadāna
BJT 4859Khi giàn hỏa thiêu đang được thực hiện, khi các vật thơm nhiều loại đã được mang lại, tôi đã cúng dường (một) nắm tay vật thơm với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 4860(Kể từ khi) tôi đã cúng dường giàn hỏa thiêu trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng (đức Phật).
BJT 4861Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4862Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4863Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhapūjaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị (thực hiện) nền đất, vị có cánh quạt chim công, vị (hầu quạt) bảo tọa, vị cầm giữa ngọn đuốc, vị có tấm lót chân, vị có bông hoa koraṇḍarừng, vị dâng cúng chiếc lọng che, vị cúng dường hoa jāti, vị trưởng lão có bông hoa paṭṭi, và vị cúng dường vật thơm là thứ mười. Và có sáu mươi bảy câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Jagatidāyaka là phẩm thứ bốn mươi sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Gandhapūjakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Gandhapūjaka
10. Tiểu sử của trưởng lão Gandhapūjaka
63.
63.
63.
‘‘Citāsu kurumānāsu †, nānāgandhe samāhaṭe;
Pasannacitto sumano, gandhamuṭṭhimapūjayiṃ.
When the funeral pyres were being made and various fragrances were gathered, with a devout and gladdened mind, I offered a handful of perfume.
“Trong khi các giàn hỏa đang được thực hiện, và nhiều loại hương liệu được mang đến, tôi với tâm ý trong sạch và hoan hỷ đã cúng dường một nắm hương.”
64.
64.
64.
‘‘Satasahassito kappe, citakaṃ yamapūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, citapūjāyidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, for the pyre I venerated, I have since known no woeful state. This is the fruit of venerating the pyre.
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, tôi đã cúng dường giàn hỏa. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa.”
65.
65.
65.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (vân vân) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
66.
66.
66.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
67.
67.
67.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gandhapūjako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Gandhapūjaka these verses
Quả thật, trưởng lão Gandhapūjaka khả kính đã nói lên những câu kệ này như sau:
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Gandhapūjakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Gandhapūjaka.
Tiểu sử của trưởng lão Gandhapūjaka là phần thứ mười.
The Jagatidāyaka Chapter, the Forty-Sixth.
Phẩm Jagatidāyaka là phẩm thứ bốn mươi sáu.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần kệ tóm tắt:
Jagatī morahatthī ca, āsanī ukkadhārako;
Akkami vanakoraṇḍi, chattado jātipūjako.
Jagatidāyaka, Morahatthadāyaka, Sihāsanavījiyaka, Tiṇukkādhāriya, Akkamanadāyaka, Vanakoraṇḍiya, Ekachattiya, and Jātipūjaka,
(Trưởng lão) Jagatī, và Morahatthī, Āsanī, Ukkadhāraka, Akkami, Vanakoraṇḍi, Chattada, Jātipūjaka.
Paṭṭipupphī ca yo thero, dasamo gandhapūjako;
Sattasaṭṭhi ca gāthāyo, gaṇitāyo vibhāvibhi.
and the Elder Paṭṭipupphiya, and the tenth, Gandhapūjaka. The verses are sixty-seven, as counted by the wise.
Và trưởng lão Paṭṭipupphī, vị thứ mười là Gandhapūjaka. Và có sáu mươi bảy câu kệ đã được các bậc hiền trí đếm như vậy.