Bản dịch
THA -ap463 — Ký Sự về Trưởng Lão Sālakusumiya
Sālakusumiyattheraapadāna
BJT 4864Khi đức Thế Tôn tên là Padumuttara viên tịch Niết Bàn và được đặt lên ở giàn hỏa thiêu, tôi đã cúng dường bông hoa sālā.
BJT 4865(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng (đức Phật).
BJT 4866Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4867Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4868Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sālakusumiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sālakusumiya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt; all states of existence are uprooted. Like a great elephant having cut its bonds, I dwell free from taints.
Các phiền não của ta đã được đốt sạch, tất cả các hữu đã được nhổ lên. Giống như con voi đực đã cắt đứt các dây trói buộc, ta sống không còn lậu hoặc.
6.
6.
6.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming into the presence of the Buddha was a good one. The three knowledges have been attained; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Sự đến của ta thật là khéo đến, sự hiện diện của ta ở nơi đức Phật (là tốt đẹp). Ba Minh đã được chứng đạt, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
7.
7.
7.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám Giải Thoát này, và sáu Thắng Trí đã được chứng ngộ, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā naḷamāliyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Naḷamāliya the Elder
Như thế, quả thật trưởng lão Naḷamāliya đã nói lên những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
uttered these verses.
(kết thúc câu trên).
Naḷamāliyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Naḷamāliya.
Thiên truyện về trưởng lão Naḷamāliya là phần thứ nhất.