Bản dịch
THA -ap461 — Ký Sự về Trưởng Lão Paṭṭipupphiya
9 Paṭṭipupphiyattheraapadāna
BJT 4854Khi nhục thân (đức Phật) được đưa đi, khi những chiếc trống đang được vỗ lên, tôi đã cúng dường bông hoa paṭṭivới tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 4855(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 4856Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4857Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4858Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṭṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṭṭipupphiya là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Paṭṭipupphiyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Paṭṭipupphiya
9. Thiên truyện về trưởng lão Paṭṭipupphiya
58.
58.
58.
‘‘Nīharante sarīramhi, vajjamānāsu bherisu;
Pasannacitto sumano, paṭṭipupphamapūjayiṃ †.
While the body was being carried out and the drums were being beaten, with a devout and gladdened mind, I offered a floral band.
Trong khi kim thân đang được mang đi, trong khi các trống đang được đánh lên; với tâm tịnh tín và hoan hỷ, tôi đã cúng dường hoa paṭṭi.
59.
59.
59.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dehapūjāyidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, for the flower I offered in homage, I have since known no woeful state. This is the fruit of venerating the body.
Vào một trăm ngàn kiếp trước, tôi đã cúng dường đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường kim thân.
60.
60.
60.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell taintless.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
61.
61.
61.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
62.
62.
62.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā paṭṭipupphiyo † thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Paṭṭipupphiya these verses
Như vậy, quả thật trưởng lão Paṭṭipupphiya, bậc đáng kính, đã nói lên những câu kệ này
Abhāsitthāti.
recited.
như thế ấy.
Paṭṭipupphiyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Paṭṭipupphiya.
Tiểu sử của trưởng lão Paṭṭipupphiya là phần thứ chín.