Bản dịch
THA -ap460 — Ký Sự về Trưởng Lão Jātipupphiya
Jātipupphiyattheraapadāna
BJT 4845Khi đức Thế Tôn Padumuttara, bậc có danh vọng lớn lao viên tịch Niết Bàn, tôi đã làm những vòng hoa đội đầu rồi đã đặt lên nhục thân (của Ngài).
BJT 4846Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi Hóa Lạc Thiên. Trong khi sống ở thế giới chư Thiên, tôi nhớ lại nghiệp phước thiện.
BJT 4847Có cơn mưa bông hoa từ bầu trời rơi xuống ở tôi vào mọi thời điểm. Nếu tôi luân hồi ở loài người, tôi là vị vua có danh vọng lớn lao.
BJT 4848Tại nơi ấy có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc, do nhờ tác động của sự cúng dường bông hoa đến chính Ngài ấy là bậc có sự nhìn thấy tất cả.
BJT 4849Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Ngay cả hôm nay cũng có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc.
BJT 4850(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 4851Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4852Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4853Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jātipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Jātipupphiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Jātipupphiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Jātipupphiya
8. Thiên truyện về trưởng lão Jātipupphiya
49.
49.
49.
‘‘Parinibbute bhagavati, padumuttare mahāyase;
Pupphavaṭaṃsake katvā †, sarīramabhiropayiṃ.
When the Blessed One Padumuttara of great renown had attained Parinibbāna, having made floral diadems, I placed them upon his sacred body.
Khi đức Thế Tôn Padumuttara, bậc có danh tiếng lớn, đã nhập Niết-bàn; sau khi đã làm những vòng hoa, tôi đã dâng cúng lên kim thân.
50.
50.
50.
‘‘Tattha cittaṃ pasādetvā, nimmānaṃ agamāsahaṃ;
Devalokagato santo, puññakammaṃ sarāmahaṃ.
Having made my mind confident towards him there, I went to the Nimmānarati heaven; having gone to the deva world, I recollect my meritorious kamma.
Ở nơi ấy, sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Hóa Lạc; trong khi đang hiện hữu ở cõi trời, tôi nhớ lại nghiệp phước của mình.
51.
51.
51.
‘‘Ambarā pupphavasso me, sabbakālaṃ pavassati;
Saṃsarāmi manusse ce †, rājā homi mahāyaso.
A rain of flowers rains down on me from the sky at all times; and if I wander in transmigration among humans, I become a king of great renown.
Mưa hoa từ trên không trung rơi xuống cho tôi trong tất cả mọi lúc; nếu tôi có luân hồi ở cõi người, tôi trở thành vị vua có danh tiếng lớn.
52.
52.
52.
‘‘Tahiṃ kusumavasso me, abhivassati sabbadā;
Tasseva † pupphapūjāya, vāhasā sabbadassino.
There a rain of blossoms always showers upon me, by the power of that very flower offering made to the All-Seeing One.
Ở nơi ấy, mưa hoa luôn luôn rơi xuống cho tôi; (đó là) do năng lực của việc cúng dường hoa đến bậc Toàn Giác ấy.
53.
53.
53.
‘‘Ayaṃ pacchimako mayhaṃ, carimo vattate bhavo;
Ajjāpi pupphavasso me, abhivassati sabbadā.
This is my final, my last existence. Even in this life, a rain of flowers always showers upon me.
Đây là kiếp sống cuối cùng của tôi, hữu này là hữu sau rốt đang hiện hữu; ngay cả hôm nay, mưa hoa vẫn luôn luôn rơi xuống cho tôi.
54.
54.
54.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dehapūjāyidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, when I offered that flower, I have known no woeful state. This is the fruit of venerating the body.
Vào một trăm ngàn kiếp trước, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường kim thân.
55.
55.
55.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell taintless.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
56.
56.
56.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
57.
57.
57.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā jātipupphiyo thero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Jātipupphiya these verses...
Như vậy, quả thật trưởng lão Jātipupphiya, bậc đáng kính, đã nói lên những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He recited.
như thế ấy.
Jātipupphiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Jātipupphiya.
Thiên truyện về trưởng lão Jātipupphiya là phần thứ tám.