Bản dịch
THA -ap456 — Ký Sự về Trưởng Lão Ti-ukkādhāraka
4 Tiṇukkadhāriyattheraapadāna
BJT 4818Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm ba ngọn đuốc ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Phật Padumuttara.
BJT 4819(Kể từ khi) tôi đây đã cầm ngọn đuốc trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn đuốc.
BJT 4820Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4821Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4822Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ti-ukkādhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ti-ukkādhāraka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Tiṇukkadhāriyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Tiṇukkadhāriya
4. Tiểu sử của trưởng lão Tiṇukkadhāriya
22.
22.
22.
‘‘Padumuttarabuddhassa, bodhiyā pādaputtame;
Pasannacitto sumano, tayo ukke adhārayiṃ.
At the excellent Bodhi tree of the Buddha Padumuttara, with a devoted and joyful mind, I held three torches.
Tại cây Bồ-đề, cội cây cao quý của đức Phật Padumuttara, với tâm ý trong sáng, lòng hân hoan, tôi đã dâng lên ba ngọn đuốc.
23.
23.
23.
‘‘Satasahassito kappe, sohaṃ ukkamadhārayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ukkadānassidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand eons ago, I held a torch; I have known no bad destination. This is the fruit of the gift of a torch.
Cách đây một trăm ngàn kiếp, tôi đã dâng lên ngọn đuốc. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đuốc.
24.
24.
24.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up … I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
25.
25.
25.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one … the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến... (v.v.)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
26.
26.
26.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges … the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiṇukkadhāriyo thero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Tiṇukkadhāriya
Như vậy, quả thực trưởng lão khả kính Tiṇukkadhāriya đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Tiṇukkadhāriyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Tiṇukkadhāriya.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Tiṇukkadhāriya là phần thứ tư.