Bản dịch
THA -ap457 — Ký Sự về Trưởng Lão Akkamanadāyaka
Akkamanadāyakattheraapadāna
BJT 4823Tôi đã dâng cúng tấm lót chân đến đấng Hiền Trí Kakusandha, vị Bà-la-môn toàn hảo, trong lúc Ngài đang tiến hành việc nghỉ ngơi giữa ngày.
BJT 4824Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm lót chân.
BJT 4825Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4826Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4827Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Akkamanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Akkamanadāyaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Akkamanadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Akkamanadāyaka
5. Thạnh đức của trưởng lão Akkamanadāyaka
27.
27.
27.
‘‘Kakusandhassa munino, brāhmaṇassa vusīmato;
Divāvihāraṃ vajato, akkamanamadāsahaṃ.
To the sage Kakusandha, the true brahmin who had lived the holy life, as he was going for his day-sojourn, I gave sandals.
Tôi đã dâng cúng đôi dép đến đức ẩn sĩ Kakusandha, bậc Phạm hạnh, bậc đã sống đời sống phạm hạnh, trong khi ngài đang đi đến nơi nghỉ ban ngày.
28.
28.
28.
‘‘Imasmiṃyeva kappamhi, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, akkamanassidaṃ phalaṃ.
In this very eon, for the gift that I gave then, I have known no bad destination; this is the fruit of the gift of sandals.
Trong chính kiếp này, khi ấy tôi đã thực hiện việc dâng cúng ấy. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đôi dép.
29.
29.
29.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up … I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (v.v.) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
30.
30.
30.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one … the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến ... (v.v.) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
31.
31.
31.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges … the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā akkamanadāyako thero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Akkamanadāyaka these verses...
Như vậy, quả thực trưởng lão khả kính Akkamanadāyaka đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
...recited.
đã nói lên như thế.
Akkamanadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Akkamanadāyaka is finished.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Akkamanadāyaka là phần thứ năm.