Bản dịch
THA -ap455 — Ký Sự về Trưởng Lão Sīhāsanavījaka
3 Sīhāsanabījiyattheraapadāna
BJT 4813Tôi đã đảnh lễ cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn Tissa. Tôi đã lấy ra cây quạt và đã hầu quạt bảo tọa sư tử ở tại nơi ấy.
BJT 4814(Kể từ khi) tôi đã hầu quạt bảo tọa sư tử trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hầu quạt.
BJT 4815Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4816Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4817Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīhāsanavījakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīhāsanavījaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Sīhāsanabījiyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Sīhāsanabījiya
3. Tiểu sử của trưởng lão Sīhāsanabījiya
17.
17.
17.
‘‘Tissassāhaṃ bhagavato, bodhirukkhamavandiyaṃ;
Paggayha bījaniṃ tattha, sīhāsanamabījahaṃ †.
I worshipped the Bodhi tree of the Blessed One Tissa; having taken up a fan there, I fanned the lion seat.
Tôi đã đảnh lễ cây Bồ-đề của đức Thế Tôn Tissa. Tay cầm chiếc quạt, tôi đã quạt nơi ngai vàng ở tại đó.
18.
18.
18.
‘‘Dvenavute ito kappe, sīhāsanamabījahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bījanāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-two eons ago from now, I fanned the lion seat; I have known no bad destination—this is the fruit of fanning.
Cách đây chín mươi hai kiếp, tôi đã quạt nơi ngai vàng. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc quạt hầu.
19.
19.
19.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up … I dwell free of taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
20.
20.
20.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one … the Buddha’s teaching has been done.
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến... (v.v.)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
21.
21.
21.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four kinds of analytical knowledge … the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân tích... (v.v.)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sīhāsanabījiyo thero imā
Thus, it is said, the Venerable Elder Sīhāsanabījiya
Như vậy, thật vậy, trưởng lão Sīhāsanabījiya đã nói những câu kệ này:
Gāthāyo abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Sīhāsanabījiyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Sīhāsanabījiya.
Phần tiểu sử của trưởng lão Sīhāsanabījiya, câu chuyện thứ ba.