Bản dịch
THA -ap454 — Ký Sự về Trưởng Lão Morahatthiya
Morahatthiyattheraapadāna
BJT 4805Tôi đã cầm lấy cánh quạt lông công và đã đi đến đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng cánh quạt lông công.
BJT 4806Do cánh quạt lông công này và do các nguyện lực của tác ý, ba ngọn lửađã được dập tắt, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.
BJT 4807Ôi chư Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư chúng ta! Sau khi dâng cúng cánh quạt lông công, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.
BJT 4808Ba ngọn lửa (tham sân si) của tôi đã được dập tắt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 4809Kể từ khi tôi đã cúng dường vật thí trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cánh quạt lông công.
BJT 4810Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4811Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4812Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Morahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Morahatthiya là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Morahatthiyattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Morahatthiya
2. Tiểu sử của trưởng lão Morahatthiya
9.
9.
9.
‘‘Morahatthaṃ gahetvāna, upesiṃ lokanāyakaṃ;
Pasannacitto sumano, morahatthamadāsahaṃ.
Having taken a peacock-feather fan, I approached the Leader of the World; with a devout and joyful mind, I gave the peacock-feather fan.
Tay cầm chiếc quạt lông công, tôi đã đi đến đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Với tâm ý trong sáng, lòng hân hoan, tôi đã dâng cúng chiếc quạt lông công.
10.
10.
10.
‘‘Iminā morahatthena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Nibbāyiṃsu tayo aggī, labhāmi vipulaṃ sukhaṃ.
By this peacock-feather fan, and by my intentions and aspirations, the three fires have been extinguished; I obtain abundant happiness.
Nhờ vào (việc cúng dường) chiếc quạt lông công này, và nhờ vào các tác ý và nguyện vọng, ba ngọn lửa (tham, sân, si) của tôi đã được dập tắt. Tôi đạt được niềm an lạc rộng lớn.
11.
11.
11.
‘‘Aho buddho aho dhammo, aho no satthusampadā;
Datvānahaṃ morahatthaṃ, labhāmi vipulaṃ sukhaṃ.
Oh, the Buddha! Oh, the Dhamma! Oh, the accomplishment of our Teacher! Having given a peacock-feather fan, I obtain abundant happiness.
Ôi, Phật thật vi diệu! Ôi, Pháp thật vi diệu! Ôi, sự toàn hảo của bậc Đạo Sư chúng ta thật vi diệu! Sau khi đã dâng cúng chiếc quạt lông công, tôi đạt được niềm an lạc rộng lớn.
12.
12.
12.
‘‘Tiyaggī † nibbutā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Sabbāsavā parikkhīṇā, natthi dāni punabbhavo.
My three fires are extinguished, all states of existence are uprooted; all the taints are destroyed, now there is no more renewed existence.
Ba ngọn lửa của tôi đã được dập tắt, tất cả các kiếp hữu đã được nhổ sạch. Tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, nay không còn tái sanh nữa.
13.
13.
13.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, morahatthassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from now, when I gave that gift, I have known no bad destination—this is the fruit of the peacock-feather fan.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc dâng cúng. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) chiếc quạt lông công.
14.
14.
14.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up … I dwell free of taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
15.
15.
15.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one … the Buddha’s teaching has been done.
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến... (v.v.)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
16.
16.
16.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four kinds of analytical knowledge … the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân tích... (v.v.)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā morahatthiyo thero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Morahatthiya
Như vậy, thật vậy, trưởng lão Morahatthiya đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Morahatthiyattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Morahatthiya.
Phần tiểu sử của trưởng lão Morahatthiya, câu chuyện thứ hai.