Bản dịch
THA -ap453 — Ký Sự về Trưởng Lão Jagatidāyaka
Jagatidāyakattheraapadāna
BJT 4797Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện nền đất ở cội cây Bồ Đề tối thượng của bậc Hiền Trí Dhammadassī.
BJT 4798Dầu tôi bị ngã từ vực thẳm, từ ngọn núi, hoặc từ thân cây, chết đi tôi có được sự nâng đỡ; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4799Lũ trộm cướp không áp bức tôi, các vị Sát-đế-lỵ không xem thường tôi, tôi vượt trội tất cả các kẻ thù; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4800Ở nơi nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi đều được tôn vinh ở tất cả các nơi; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4802Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4803Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4804Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jagatidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Jagatidāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Jagatidāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Jagatidāyaka
1. Thánh hạnh của trưởng lão Jagatidāyaka
1.
1.
1.
‘‘Dhammadassissa munino, bodhiyā pādaputtame;
Pasannacitto sumano, jagatiṃ kārayiṃ ahaṃ.
For the sage Dhammadassī, at the Bodhi tree, the best of trees, with a pleased and joyful mind, I had a walkway made.
Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã cho thực hiện nền đất ở tại cây Bồ-đề, cây cao quý nhất, của bậc ẩn sĩ Dhammadassī.
2.
2.
2.
‘‘Darito pabbatato vā, rukkhato patito ahaṃ;
Cuto patiṭṭhaṃ vindāmi, jagatiyā idaṃ phalaṃ.
Whether fallen from a cliff, a mountain, or a tree, I find a firm footing; this is the fruit of the walkway.
Dầu bị rơi từ khe núi, từ đỉnh núi, hay từ trên cây, sau khi té ngã tôi vẫn tìm được chỗ nương tựa. Đây là quả của việc làm nền đất.
3.
3.
3.
‘‘Na me corā vihesanti, nātimaññanti khattiyā †;
Sabbāmittetikkamāmi, jagatiyā idaṃ phalaṃ.
Thieves do not harm me, nor do nobles disrespect me; I overcome all enemies. This is the fruit of the walkway.
Các kẻ trộm không hãm hại được tôi, các vị Sát-đế-lỵ không khinh thường tôi. Tôi vượt qua tất cả kẻ thù. Đây là quả của việc làm nền đất.
4.
4.
4.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, devattaṃ atha mānusaṃ;
Sabbattha pūjito homi, jagatiyā idaṃ phalaṃ.
In whatever existence I am reborn, whether divine or human, I am honored everywhere; this is the fruit of the walkway.
Bất cứ cảnh sanh nào tôi đi tái sanh, hoặc là chư Thiên hay là loài người, tôi được tôn kính ở khắp mọi nơi. Đây là quả của việc làm nền đất.
5.
5.
5.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, jagatiṃ kārayiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, jagatidānassidaṃ phalaṃ.
Eighteen hundred kappas ago, I had a walkway made; since then, I have known no woeful state. This is the fruit of the gift of a walkway.
Vào một ngàn tám trăm kiếp trước, tôi đã cho thực hiện nền đất. Tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường nền đất.
6.
6.
6.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up, all states of existence are uprooted; like an elephant that has broken its bonds, I dwell free of taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy, tất cả các hữu đã được nhổ sạch. Giống như con voi đực đầu đàn cắt đứt các dây trói buộc, tôi sống không còn lậu hoặc.
7.
7.
7.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming into the presence of the Buddha. The three knowledges have been attained; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự hiện diện của tôi quả là tốt đẹp, sự hiện diện của tôi ở nơi đức Phật. Ba Minh đã được chứng đắc, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
8.
8.
8.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four kinds of analytical knowledge, the eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā jagatidāyako thero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Jagatidāyaka
Như vậy, thật vậy, trưởng lão Jagatidāyaka đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Jagatidāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Jagatidāyaka.
Phần tiểu sử của trưởng lão Jagatidāyaka, câu chuyện thứ nhất.