Bản dịch
THA -ap452 — Ký Sự về Trưởng Lão Bodhighariya
10 Bodhigharadāyakattheraapadāna
BJT 4785Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện căn nhà ở cội Bồ Đề của đức Thế Tôn Siddhattha là vị Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 4786Tôi đạt đến cõi trời Đẩu Suất. Tôi sống ở trong ngôi nhà châu báu. Sự lạnh hoặc sự nóng không có đến tôi, gió không chạm vào thân thể của tôi.
BJT 4787Trước đây sáu mươi lăm kiếp, tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương. Có thành phố tên là Kāsika đã được hóa hiện ra bởi vị Trời Vissakamma.
BJT 4788(Thành phố này) dài mười do-tuần, rộng tám do-tuần. Ở trong thành phố này không có gỗ, dây thừng, và gạch ngói.
BJT 4789Có tòa lâu đài tên là Maṅgala đã được hóa hiện ra bởi vị Trời Vissakamma. Chiều ngang đã là một do-tuần, chiều rộng nửa do-tuần.
BJT 4790Đã có tám mươi bốn ngàn cột làm bằng vàng và các tháp nhọn làm bằng ngọc ma-ni, mái che đã là bằng bạc.
BJT 4791Có ngôi nhà làm bằng vàng toàn bộ đã được hóa hiện ra bởi vị Trời Vissakamma. Nơi này đã được tôi cư ngụ; điều này là quả báu của việc dâng cúng căn nhà.
BJT 4792Sau khi thọ hưởng tất cả các thứ ấy ở cõi trời và người, hôm nay tôi đã đạt đến Niết Bàn là vị thế an tịnh không gì hơn được.
BJT 4793(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện căn nhà ở cội Bồ Đề trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng căn nhà.
BJT 4794Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4795Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4796Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhighariyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bodhighariya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị có trái cây vibhīṭaka, vị dâng trái táo, vị dâng trái billa, vị dâng trái bhallātaka, vị dâng tràng hoa uttalī, vị dâng bông hoa ambāṭaka, luôn cả vị có chỗ ngồi, vị dâng ghế kê chân, vị làm cái viền rào, vị cho thực hiện căn nhà của cội Bồ Đề. Ở đây, các câu kệ đã được tính đếm là bảy mươi chín câu, tất cả đã được thuật lại ở phẩm này.
Phẩm Vibhīṭaka là phẩm thứ bốn mươi lăm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Bodhigharadāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Bodhigharadāyaka
10. Thánh hạnh của trưởng lão Bodhigharadāyaka
69.
69.
69.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, dvipadindassa tādino;
Pasannacitto sumano, bodhigharamakārayiṃ.
For the Blessed One Siddhattha, the Lord of bipeds, the Steadfast One, with a pleased and gladdened mind, I had a Bodhi-house made.
Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã cho thực hiện ngôi nhà Bồ-đề dâng lên đức Thế Tôn Siddhattha, là đấng Tối Thượng của các loài hai chân, là bậc Tādin.
70.
70.
70.
‘‘Tusitaṃ upapannomhi, vasāmi ratane ghare;
Na me sītaṃ vā uṇhaṃ vā, vāto gatte na samphuse.
I have arisen in the Tusita heaven; I dwell in a jeweled mansion. For me there is neither cold nor heat, nor does wind touch my body.
Tôi đã được sanh lên cõi trời Tusita, tôi trú ngụ trong ngôi nhà bằng châu báu. Đối với tôi, không có sự lạnh lẽo hay nóng bức, ngọn gió không chạm đến thân thể.
71.
71.
71.
‘‘Pañcasaṭṭhimhito kappe, cakkavattī ahosahaṃ;
Kāsikaṃ nāma nagaraṃ, vissakammena † māpitaṃ.
Sixty-five aeons from now, I was a wheel-turning monarch; the city named Kāsika was created by Vissakamma.
Cách đây sáu mươi lăm kiếp, tôi đã là vị Chuyển Luân vương. Thành đô tên là Kāsika đã được tạo ra bởi thiên tử Vissakamma.
72.
72.
72.
‘‘Dasayojanaāyāmaṃ, aṭṭhayojanavitthataṃ;
Na tamhi nagare atthi, kaṭṭhaṃ vallī ca mattikā.
Ten yojanas in length and eight yojanas in width, in that city there was no wood, creeper, or clay.
Bề dài là mười do-tuần, bề rộng là tám do-tuần. Ở trong thành đô ấy không có gỗ, dây leo, và đất sét.
73.
73.
73.
‘‘Tiriyaṃ yojanaṃ āsi, addhayojanavitthataṃ;
Maṅgalo nāma pāsādo, vissakammena māpito.
The palace named Maṅgala, created by Vissakamma, was one yojana across and half a yojana in breadth.
Lâu đài tên là Maṅgala được tạo ra bởi thiên tử Vissakamma đã có chiều cao là một do-tuần và chiều rộng là nửa do-tuần.
74.
74.
74.
‘‘Cullāsītisahassāni, thambhā soṇṇamayā ahuṃ;
Maṇimayā ca niyyūhā, chadanaṃ rūpiyaṃ ahu.
Eighty-four thousand pillars were made of gold, the pinnacles were made of gems, and the roof was of silver.
Tám mươi bốn ngàn cây cột đã được làm bằng vàng, các chóp đỉnh được làm bằng ngọc ma-ni, và mái che đã được làm bằng bạc.
75.
75.
75.
‘‘Sabbasoṇṇamayaṃ gharaṃ, vissakammena māpitaṃ;
Ajjhāvutthaṃ mayā etaṃ, gharadānassidaṃ phalaṃ.
A mansion made entirely of gold was created by Vissakamma; in this I have lived. This is the fruit of the gift of a Bodhi-house.
Ngôi nhà hoàn toàn bằng vàng đã được tạo ra bởi thiên tử Vissakamma. Tôi đã được sống trong nơi ấy. Đây là quả của việc cúng dường ngôi nhà.
76.
76.
76.
‘‘Te sabbe anubhotvāna, devamānusake bhave;
Ajjhapattomhi nibbānaṃ, santipadamanuttaraṃ.
Having experienced all those fruits in divine and human existences, I have now attained Nibbāna, the unsurpassed state of peace.
Sau khi đã hưởng thụ tất cả các quả ấy trong các kiếp sống ở cõi trời và cõi người, tôi đã đạt đến trạng thái An Tịnh, là Niết-bàn vô thượng.
77.
77.
77.
‘‘Tiṃsakappasahassamhi, bodhigharamakārayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, gharadānassidaṃ phalaṃ.
Thirty thousand kappas ago, I had a Bodhi-house made. I have known no woeful state since then; this is the fruit of the gift of a Bodhi-house.
Vào ba mươi ngàn kiếp trước, tôi đã cho thực hiện ngôi nhà Bồ-đề. Tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường ngôi nhà.
78.
78.
78.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... tôi sống không còn lậu hoặc.
79.
79.
79.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự hiện diện của tôi quả là tốt đẹp ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
80.
80.
80.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bodhigharadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Bodhigharadāyaka
Quả thật, trưởng lão khả kính Bodhigharadāyaka
Abhāsitthāti.
recited these verses.
đã nói lên những câu kệ này như vầy.
Bodhigharadāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Bodhigharadāyaka is concluded.
Thánh hạnh của trưởng lão Bodhigharadāyaka, phần thứ mười.
The Vibhītaka Chapter, the forty-fifth, is concluded.
Phẩm Vibhītaka, phẩm thứ bốn mươi lăm.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần kệ tóm tắt:
Vibhītakī kolaphalī, billabhallātakappado;
Uttalambaṭakī ceva, āsanī pādapīṭhako.
Vibhītaka, Kolaphala, the Giver of Billa and Bhallātaka, Uttala, Ambaṭaka, Āsana, and Pādapīṭhaka.
Vị Vibhītakī, vị Kolaphalī, vị dâng cúng trái Billa và Bhallātaka, vị Uttala và Ambāṭakī, vị Āsanī, vị Pādapīṭhako.
Vediko bodhighariko, gāthāyo gaṇitāpi ca;
Ekūnāsītikā sabbā, asmiṃ vagge pakittitā.
Vedika, Bodhigharika; and the verses, when counted, are all declared as seventy-nine in this chapter.
Vị Vedika, vị Bodhigharika. Và các câu kệ cũng đã được tính đếm. Tất cả là bảy mươi chín câu đã được kể ở trong phẩm này.