Bản dịch
THA -ap449 — Ký Sự về Trưởng Lão Sīhāsanika
Sīhāsanikattheraapadāna
BJT 4758Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng bảo tọa sư tử đến đức Thế Tôn Padumuttara là bậc tầm cầu lợi ích cho tất cả chúng sanh.
BJT 4759Ở bất cứ nơi đâu tôi sinh sống, ở thế giới chư Thiên hoặc ở loài người, tôi đạt được cung điện đồ sộ; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 4760Và có nhiều chiếc ghế bành làm bằng vàng, làm bằng bạc, làm bằng hồng ngọc, làm bằng ngọc ma-ni luôn luôn hiện ra cho tôi.
BJT 4761Sau khi đã thực hiện chỗ ngồi giác ngộ cho vị tên Padumuttara, tôi được sanh ra trong gia đình thượng lưu. Ôi tính chất tốt đẹp của Giáo Pháp!
BJT 4762(Kể từ khi) tôi đã thực hiện bảo tọa sư tử trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 4763Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4764Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4765Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīhāsanikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīhāsanika là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Sīhāsanikattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Sīhāsanika
7. Thánh tích của trưởng lão Sīhāsanika
42.
42.
42.
‘‘Padumuttarassa bhagavato, sabbabhūtahitesino;
Pasannacitto sumano, sīhāsanamadāsahaṃ.
To the Blessed One Padumuttara, who seeks the welfare of all beings, with a serene and gladdened mind, I gave a lion seat.
“Với tâm ý trong sạch, với lòng hoan hỷ, tôi đã dâng cúng tòa sư tử đến đức Thế Tôn Padumuttara, là bậc mưu cầu sự lợi ích cho tất cả chúng sanh.”
43.
43.
43.
‘‘Devaloke manusse vā, yattha yattha vasāmahaṃ;
Labhāmi vipulaṃ byamhaṃ, sīhāsanassidaṃ phalaṃ.
Whether in the deva world or in the human world, wherever I dwell, I obtain a vast mansion; this is the fruit of the lion seat.
“Hoặc ở thế giới chư Thiên hoặc ở cõi người, bất cứ nơi nào tôi trú ngụ, tôi đều nhận được lâu đài rộng lớn. Đây là quả báu của (việc cúng dường) tòa sư tử.”
44.
44.
44.
‘‘Soṇṇamayā rūpimayā, lohitaṅgamayā † bahū;
Maṇimayā ca pallaṅkā, nibbattanti mamaṃ sadā.
Couches made of gold, made of silver, many made of ruby, and couches made of gems are always produced for me.
“Nhiều ngai tòa bằng vàng, bằng bạc, bằng đá lohitaṅga, và bằng ngọc ma-ni luôn luôn được sanh ra cho tôi.”
45.
45.
45.
‘‘Bodhiyā āsanaṃ katvā, jalajuttamanāmino;
Ucce kule pajāyāmi, aho dhammasudhammatā.
Having made a seat at the Bodhi tree of the Highest of Lotuses, I am born in a high family. Oh, the good nature of the Dhamma!
“Do đã làm chỗ ngồi ở cây Bồ-đề của bậc có tên là Jalajuttama (Hoa Sen Tối Thượng), tôi được sanh ra trong gia đình cao quý. Ôi, quả là sự tốt đẹp của các Pháp!”
46.
46.
46.
‘‘Satasahassito kappe, sīhāsanamakāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, sīhāsanassidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, I made a lion seat. I do not know a bad destination; this is the fruit of the lion seat.
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, tôi đã làm ra tòa sư tử; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) tòa sư tử.”
47.
47.
47.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (tôi sống) không còn các lậu hoặc.”
48.
48.
48.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
My coming was indeed a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự hiện diện của tôi quả là tốt đẹp... (tôi đã) thực hành lời dạy của đức Phật.”
49.
49.
49.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sīhāsaniko thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Sīhāsanika these verses
Như vậy, quả thực Trưởng lão Sīhāsanika đã nói lên những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Sīhāsanikattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Sīhāsanika is finished.
Câu chuyện tiền thân của Trưởng lão Sīhāsanika, phần thứ bảy.