Bản dịch
THA -ap448 — Ký Sự về Trưởng Lão Ambāṭakiya
Ambāṭakiyattheraapadāna
BJT 4752Sau khi đi sâu vào trong rừng cây sālākhéo được trổ hoa, bậc Hiền Trí Vessabhū đã ngồi xuống ở những nơi hiểm trở của ngọn núi trông như là con sư tử đã được sanh ra cao quý.
BJT 4753Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cúng dường (bông hoa) ambāṭakađến Phước Điền, đến bậc Đại Hùng với tâm tịnh tín với ý vui mừng.
BJT 4754(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4755Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4756Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4757Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambāṭakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambāṭakiya là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from this one, when I offered that flower, I have not known a woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
34.
34.
34.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (v.v.) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
35.
35.
35.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến ... (v.v.) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
36.
36.
36.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vanakoraṇḍiyo thero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Vanakoraṇḍiya these verses...
Như vậy, quả thực trưởng lão khả kính Vanakoraṇḍiya đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
...recited.
đã nói lên như thế.
Vanakoraṇḍiyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Vanakoraṇḍiya is finished.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Vanakoraṇḍiya là phần thứ sáu.