Bản dịch
THA -ap447 — Ký Sự về Trưởng Lão Uttalipupphiya
5 Uttalipupphiyattheraapadāna
BJT 4747Tôi đã lấy ra tràng hoa uttalīvà đã dâng lên cội Bồ Đề là cây Nigrodhađã được phát triển có ánh sáng màu xanh.
BJT 4748Việc tôi đã dâng lên bông hoa là ngay trong chính kiếp này, tôi không biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường cội Bồ Đề.
BJT 4749Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4750Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4751Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uttalipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uttalipupphiya là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Uttalipupphiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Uttalipupphiya
5. Thánh tích của trưởng lão Uttalipupphiya
31.
31.
31.
‘‘Nigrodhe haritobhāse, saṃviruḷhamhi pādape;
Uttalimālaṃ † paggayha, bodhiyā abhiropayiṃ.
“At the thriving banyan tree of green lustre, having lifted up an Uttali garland, I placed it upon the Bodhi tree.”
“Tại cây đa có màu xanh biếc, là cây có gốc rễ sum suê, tôi đã cầm lấy vòng hoa uttalimāla và đã dâng cúng lên cây Bồ-đề.
32.
32.
32.
‘‘Imasmiṃyeva kappamhi, yaṃ bodhimabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bodhipūjāyidaṃ phalaṃ.
“In this very aeon, when I venerated that Bodhi tree, I have not known a woeful state since. This is the fruit of venerating the Bodhi tree.”
“Trong chính kiếp này, tôi đã cúng dường cây Bồ-đề nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường cây Bồ-đề.”
33.
33.
33.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up... (etc.) ... I dwell free from taints.”
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (tôi sống) không còn các lậu hoặc.”
34.
34.
34.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a welcome one... (etc.) ... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Sự hiện diện của tôi quả là tốt đẹp... (tôi đã) thực hành lời dạy của đức Phật.”
35.
35.
35.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... (etc.) ... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích... (tôi đã) thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā uttalipupphiyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Uttalipupphiya spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Uttalipupphiya khả kính đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
He recited thus.
đã nói lên như vầy.
Uttalipupphiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Uttalipupphiya is finished.
Thánh tích của trưởng lão Uttalipupphiya, câu chuyện thứ năm.