Bản dịch
THA -ap445 — Ký Sự về Trưởng Lão Billaphaliya
3 Billiyattheraapadāna
BJT 4731Khu ẩn cư của tôi đã khéo được xây dựng ở bờ sông Candabhāgā, được rải rác với những cây billa, được mọc lên với nhiều giống cây khác loại.
BJT 4732Sau khi nhìn thấy trái cây billacó mùi thơm ngát, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng. Được hớn hở, với tâm ý bị chấn động tôi đã làm đầy gói nặng.
BJT 4733Tôi đã đi đến (đức Phật) Kakusandha và đã dâng cúng trái cây billađã chín đến Phước Điền, đến đấng Anh Hùng với tâm ý trong sạch.
BJT 4734Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4735Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4736Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4737Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Billaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Billaphaliya là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Billiyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Billiya
3. Thạnh đức ký của trưởng lão Billiya
15.
15.
15.
‘‘Candabhāgānadītīre, assamo sukato mama;
Billarukkhehi † ākiṇṇo, nānādumanisevito.
“On the bank of the Candabhāgā River, my hermitage was well-made, filled with Bael trees and frequented by various other trees.”
Ở trên bờ sông Candabhāgā, am thất của tôi đã được khéo làm, được bao phủ bởi các cây bila, và được các loại cây khác nhau lui tới.
16.
16.
16.
‘‘Sugandhaṃ beluvaṃ disvā, buddhaseṭṭhamanussariṃ;
Khāribhāraṃ pūrayitvā, tuṭṭho saṃviggamānaso.
“Seeing a fragrant Bael fruit, I recollected the Supreme Buddha. Filling a shoulder-pole basket, I was joyful and with a mind stirred by spiritual urgency.”
Sau khi nhìn thấy quả bila có hương thơm, tôi đã tưởng nhớ đến bậc Tối Thắng là đức Phật. Sau khi đã làm cho đầy gánh hành trang, tôi được hoan hỷ, với tâm trạng khẩn trương.
17.
17.
17.
‘‘Kakusandhaṃ upāgamma, billapakkamadāsahaṃ;
Puññakkhettassa vīrassa, vippasannena cetasā.
“Having approached Kakusandha, with a perfectly serene mind, I gave a ripe Bael fruit to the Hero, the field of merit.”
Sau khi đi đến gần đức Phật Kakusandha, tôi đã dâng quả bila chín đến bậc Anh Hùng là ruộng phước, với tâm ý trong sạch.
18.
18.
18.
‘‘Imasmiṃyeva kappasmiṃ, yaṃ phalamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
“In this very aeon, when I gave that fruit, I have not known an unhappy destination since. This is the fruit of the gift of a fruit.”
Ở chính trong kiếp này, vào lúc bấy giờ tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng quả cây.
19.
19.
19.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up... (etc.) ... I dwell free from taints.”
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
20.
20.
20.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a welcome one... (etc.) ... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
21.
21.
21.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... (etc.) ... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā billiyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Billiya...
Như thế, quả thật Trưởng lão Billiya
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Billiyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Billiya is concluded.
Phần Thạnh đức ký của trưởng lão Billiya là phần thứ ba.