Bản dịch
THA -ap444 — Ký Sự về Trưởng Lão Koladāyaka
Koladāyakattheraapadāna
BJT 4724Khi ấy, là vị mặc y phục vỏ cây, tôi đã trang phục bằng da dê. Tôi đã khuân vác túi nặng trái táo và đã đem về khu ẩn cư.
BJT 4725Vào thời điểm ấy, đức Phật Sikhī đã là vị đơn độc không có người thứ hai. Trong khi biết được về mọi thời điểm, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 4726Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ bậc có sự hành trì tốt đẹp. Đưa ra bằng cả hai tay, tôi đã dâng cúng trái táo đến đức Phật.
BJT 4727Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái táo.
BJT 4728Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4729Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4730Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Koladāyaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Koladāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Koladāyaka
2. Thiên truyện về trưởng lão Koladāyaka
8.
8.
8.
‘‘Ajinena nivatthohaṃ, vākacīradharo tadā;
Khāriyā pūrayitvāna, kolaṃhāsiṃ mamassamaṃ †.
Clad in a deerskin, I wore a bark-cloth robe at that time. Having filled a basket with jujube fruits, I brought them to my hermitage.
Khi ấy, tôi mặc y bằng da thú, mang y bằng vỏ cây; sau khi đã đổ đầy quả táo ta vào trong chiếc gùi, tôi đã mang về am thất của tôi.
9.
9.
9.
‘‘Tamhi kāle sikhī buddho, eko adutiyo ahu;
Mamassamaṃ upāgacchi, jānanto sabbakālikaṃ.
“At that time, the Buddha Sikhī, the one without a second, arose. Knowing at all times, he approached my hermitage.”
Vào thời điểm ấy, có đức Phật Sikhī, là vị độc nhất, không có người thứ hai. Ngài đã đi đến am thất của tôi, trong khi biết được tất cả mọi thời điểm.
10.
10.
10.
‘‘Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, vanditvāna ca subbataṃ;
Ubho hatthehi paggayha, kolaṃ buddhassadāsahaṃ.
“Having gladdened my own mind and having paid homage to the one of excellent vows, lifting up the jujube fruit with both hands, I gave it to the Buddha.”
Sau khi đã làm cho tâm của mình được trong sạch và đã đảnh lễ bậc có giới hạnh tốt đẹp, tôi đã dùng cả hai tay nâng lên và đã dâng quả táo ta đến đức Phật.
11.
11.
11.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, koladānassidaṃ phalaṃ.
“In the thirty-first aeon from this one, when I gave that fruit, I have not known an unhappy destination since. This is the fruit of the gift of a jujube.”
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, vào lúc bấy giờ tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng quả táo ta.
12.
12.
12.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up... (etc.) ... I dwell free from taints.”
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
13.
13.
13.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a welcome one... (etc.) ... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
14.
14.
14.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... (etc.) ... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā koladāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Koladāyaka...
Như thế, quả thật Trưởng lão Koladāyaka
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Koladāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Koladāyaka is concluded.
Phần Thạnh đức ký của trưởng lão Koladāyaka là phần thứ hai.