Bản dịch
THA -ap443 — Ký Sự về Trưởng Lão Vibhīṭakamiñjiya
1 Vibhītakamiñjiyattheraapadāna
BJT 4717Bậc Đại Hùng Kakusandha là bậc thông suốt về tất cả các pháp. Ngài đã đi vào bên trong khu rừng, tách biệt khỏi đám đông.
BJT 4718Sau khi cầm lấy phần hột và ruột (của trái vibhīṭaka), tôi đã buộc lại bằng sợi dây leo. Vào lúc bấy giờ, đức Thế Tôn tham thiền ở trong vùng đồi núi.
BJT 4719Sau khi nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, với tâm ý trong sạch tôi đã dâng cúng phần hột và ruột đến đấng Anh Hùng là bậc xứng đáng sự cúng dường.
BJT 4720Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của phần hột và ruột (của trái cây).
BJT 4721Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4722Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4723Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vibhīṭakamiñjiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vibhīṭakamiñjiya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Vibhītakamiñjiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Vibhītakamiñjiya
1. Thiên truyện về trưởng lão Vibhītakamiñjiya
1.
1.
1.
‘‘Kakusandho mahāvīro, sabbadhammāna pāragū;
Gaṇamhā vūpakaṭṭho so, agamāsi vanantaraṃ.
Kakusandha, the great hero, who had gone to the far shore of all dhammas, secluded himself from the multitude and went into the heart of the forest.
Đức Phật Kakusandha, bậc Đại Hùng, bậc đã đi đến bờ kia của tất cả các pháp; Ngài đã lui về sống độc cư, xa lánh hội chúng, và đã đi vào giữa khu rừng.
2.
2.
2.
‘‘Bījamiñjaṃ gahetvāna, latāya āvuṇiṃ ahaṃ;
Bhagavā tamhi samaye, jhāyate pabbatantare.
Having taken a seed kernel, I strung it on a creeper. At that time, the Blessed One was absorbed in jhāna in a mountain cleft.
Sau khi lấy nhân hạt bàng, tôi đã dùng dây leo để xâu lại. Vào lúc ấy, đức Thế Tôn đang thiền định ở khe núi.
3.
3.
3.
‘‘Disvānahaṃ devadevaṃ, vippasannena cetasā;
Dakkhiṇeyyassa vīrassa, bījamiñjamadāsahaṃ.
Having seen the god of gods, with a devout mind, I gave the seed kernel to the hero, who is worthy of offerings.
Sau khi nhìn thấy bậc Thiên Trung Thiên, với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng nhân hạt bàng đến bậc Anh Hùng, bậc xứng đáng được cúng dường.
4.
4.
4.
‘‘Imasmiṃyeva kappamhi, yaṃ miñjamadadiṃ † tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bījamiñjassidaṃ phalaṃ.
In this very aeon, when I gave that kernel, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of the seed kernel.
Ở trong chính kiếp này, khi ấy tôi đã dâng cúng nhân hạt; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc (dâng cúng) nhân hạt bàng.
5.
5.
5.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt, all states of existence are uprooted. Like an elephant that has broken its bonds, I dwell free from taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch, tất cả các hữu đã được nhổ lên. Giống như con voi đực bẻ gãy các xiềng xích, tôi sống không còn lậu hoặc.
6.
6.
6.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming to the presence of the Buddha was a good one. The three knowledges have been attained; the Buddha's teaching has been fulfilled.
Quả thật, sự đến của tôi là khéo đến, (sự đến) của tôi ở trước sự hiện diện của đức Phật. Tam minh đã được chứng đắc, giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
7.
7.
7.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The Buddha's teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, và tám giải thoát này, cùng sáu thắng trí đã được chứng ngộ, giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vibhītakamiñjiyo † thero imā
Thus indeed the venerable Elder Vibhītakamiñjiya...
Như vậy, quả thật, trưởng lão Vibhītakamiñjiya đáng kính những câu kệ này
Gāthāyo abhāsitthāti.
...spoke these verses.
đã nói lên.
Vibhītakamiñjiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Vibhītakamiñjiya is concluded.
Thiên truyện về trưởng lão Vibhītakamiñjiya là phần thứ nhất.