Bản dịch
THA -ap440 — Ký Sự về Trưởng Lão Harītakadāyaka
Harītakadāyakattheraapadāna
BJT 4689Tôi đích thân mang lại các loại trái cây như trái harītaka, trái āmalaka, trái xoài, trái mận đỏ, trái vibhīṭaka, trái táo, trái bhallātaka, và trái billa.
BJT 4690Tôi đã nhìn thấy bậc Hiền Trí là vị có thiền chứng, được thích thú về thiền, đã đi đến sườn núi. Bậc Đại Hiền Trí đang bị hành hạ bởi cơn bệnh, không có người thứ hai (phục vụ).
BJT 4691Tôi đã cầm lấy trái harītakavà đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ. Khi thuốc men vừa mới tác dụng, cơn bệnh đã lắng dịu ngay lập tức.
BJT 4692Có sự khó chịu đã được loại trừ, đức Phật đã nói lời tùy hỷ rằng: “Do sự dâng cúng thuốc men, và do sự dứt hẳn cơn bệnh, …
BJT 4693… mong rằng ngươi được sung sướng ở khắp mọi nơi dầu được trở thành vị Thiên nhân hay loài người hoặc ở sanh chủng khác, và bệnh hoạn chớ xảy đến cho ngươi.”
BJT 4694Sau khi nói điều này, bậc Toàn Giác, đấng Tự Chủ, vị không bị đánh bại, bậc trí tuệ đã bay lên không trung như là chim thiên nga chúa ở trên bầu trời.
BJT 4695Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái harītakađến đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ, cho đến kiếp sống này bệnh hoạn đã không xảy đến cho tôi.
BJT 4696Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển, tam minh đã được đắc chứng, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 4697Kể từ khi tôi đã dâng cúng thuốc men trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của thuốc men.
BJT 4698Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4699Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4700Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Harītakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Harītakadāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Harītakadāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Harītakadāyaka
8. Thánh tích của trưởng lão Harītakadāyaka
60.
60.
60.
‘‘Harītakaṃ āmalakaṃ, ambajambuvibhītakaṃ;
Kolaṃ bhallātakaṃ billaṃ, sayameva harāmahaṃ.
“Harītaka, āmalaka, mango, rose-apple, vibhītaka, kola, bhallātaka, and billa—I myself bring these.”
“Quả chư tử, quả me rừng, quả xoài, quả trâm, quả bàng; quả táo, quả thanh thất, quả bael, chính tôi đã mang đến.
61.
61.
61.
‘‘Disvāna pabbhāragataṃ, jhāyiṃ jhānarataṃ muniṃ;
Ābādhena āpīḷentaṃ, adutīyaṃ mahāmuniṃ.
“Having seen the Great Sage gone to a mountain slope, a meditator delighting in jhāna, a sage without a companion, afflicted by illness.”
Sau khi nhìn thấy bậc Đại ẩn sĩ ở nơi sườn núi, vị ẩn sĩ đang hành thiền, ưa thích trong thiền định, không có người thứ hai, đang bị cơn bệnh hành hạ.
62.
62.
62.
‘‘Harītakaṃ gahetvāna, sayambhussa adāsahaṃ;
Khādamattamhi bhesajje, byādhi passambhi † tāvade.
“Taking a harītaka fruit, I gave it to the Self-become One. As soon as the medicine was consumed, the illness immediately subsided.”
Sau khi lấy quả chư tử, tôi đã dâng lên đấng Tự Sinh (Sayambhū). Ngay khi vị thuốc được dùng, cơn bệnh đã được lắng dịu ngay lúc ấy.
63.
63.
63.
‘‘Pahīnadaratho buddho, anumodamakāsi me;
‘Bhesajjadāneniminā, byādhivūpasamena ca.
“The Buddha, his anguish abandoned, gave his blessing to me: ‘By this gift of medicine and by the calming of the illness,
Đức Phật, bậc đã đoạn tận phiền não, đã tùy hỷ với tôi rằng: ‘Do sự bố thí thuốc men này, và do sự lắng dịu của cơn bệnh.
64.
64.
64.
‘‘‘Devabhūto manusso vā, jāto vā aññajātiyā;
Sabbattha sukhito hotu, mā ca te byādhimāgamā’.
“‘Whether you become a deva or a human, or are born in any other state of existence, may you be happy everywhere, and may illness never come to you.’”
‘Dầu là vị trời hay là loài người, hoặc được sanh trong chủng loại khác, mong rằng ở khắp mọi nơi ngươi được an lạc, và mong rằng bệnh hoạn không đến với ngươi.’
65.
65.
65.
‘‘Idaṃ vatvāna sambuddho, sayambhū aparājito;
Nabhaṃ abbhuggamī dhīro, haṃsarājāva ambare.
“Having spoken this word, the Perfectly Enlightened One, the Self-existent, the Unconquered, the steadfast one, rose into the sky like a king of swans in the heavens.”
Sau khi nói lên lời này, đấng Chánh Đẳng Giác, bậc Tự Sinh, bậc Vô Năng Thắng, bậc Anh Hùng đã bay vút lên không trung, giống như vị thiên nga chúa ở trên bầu trời.
66.
66.
66.
‘‘Yato harītakaṃ dinnaṃ, sayambhussa mahesino;
Imaṃ jātiṃ upādāya, byādhi me nupapajjatha.
“Since a harītaka fruit was given to the Self-existent Great Seer, from this birth onwards, no illness has arisen for me.”
Kể từ khi quả chư tử được dâng đến đấng Tự Sinh, bậc Đại Hiền, tính từ kiếp sống này, bệnh hoạn đã không phát sanh đến tôi.
67.
67.
67.
‘‘Ayaṃ pacchimako mayhaṃ, carimo vattate bhavo;
Tisso vijjā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“This is my last existence, my final becoming. The three knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Đây là kiếp sống cuối cùng của tôi, kiếp hữu này là sau rốt. Ba Minh đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
68.
68.
68.
‘‘Catunnavutito kappe, bhesajjamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhesajjassa idaṃ phalaṃ.
“Ninety-four aeons ago, I gave medicine then. I do not know a woeful state; this is the fruit of medicine.”
Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng thuốc men. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường thuốc men.
69.
69.
69.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt up... I dwell without cankers.”
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (tôi) sống không còn lậu hoặc.
70.
70.
70.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Welcome indeed was my coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Thật vậy, sự quang lâm của tôi là khéo đến ... (tôi đã) thực hành lời dạy của đức Phật.
71.
71.
71.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā harītakadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Harītakadāyaka...
Như vậy, thật vậy, trưởng lão khả kính Harītakadāyaka đã nói lên những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
...recited these verses.
đã nói lên.
Harītakadāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Harītakadāyaka.
Thánh tích của trưởng lão Harītakadāyaka, phần thứ tám.