Bản dịch
THA -ap439 — Ký Sự về Trưởng Lão Ambāṭakadāyaka
Ambāṭakadāyakattheraapadāna
BJT 4684Sau khi nhìn thấy đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại trong khu rừng, tôi đã cầm lấy trái cây ambāṭakavà đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ.
BJT 4685Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4686Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4687Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4688Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambāṭakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambāṭakadāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Ambāṭakadāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Ambāṭakadāyaka
7. Phần Thí dụ của trưởng lão Ambāṭakadāyaka
55.
55.
55.
‘‘Vipine buddhaṃ disvāna, sayambhuṃ aparājitaṃ;
Ambāṭakaṃ gahetvāna, sayambhussa adāsahaṃ.
“Having seen a Paccekabuddha in the forest, the Self-become, the Unconquered One, I took an ambāṭaka fruit and gave it to the Self-become One.”
“Sau khi nhìn thấy ở trong rừng vị Phật Tự Sanh, bậc Bất Bại, tôi đã lấy trái cóc rồi dâng cúng đến vị Tự Sanh.
56.
56.
56.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
“Thirty-one aeons from this one, when I gave that fruit, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of fruit.”
“Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt trở lại đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
57.
57.
57.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up... I dwell without cankers.”
“Các phiền não đã được tôi đốt cháy ... tôi sống không còn lậu hoặc.
58.
58.
58.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Welcome indeed was my coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Thật sự, sự đến của tôi là khéo đến ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
59.
59.
59.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ambāṭakadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Ambāṭakadāyaka...
Như vậy, thật vậy, trưởng lão khả kính Ambāṭakadāyaka đã nói lên những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
...recited these verses.
đã nói lên.
Ambāṭakadāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Ambāṭakadāyaka.
Thánh tích của trưởng lão Ambāṭakadāyaka, phần thứ bảy.