Bản dịch
THA -ap438 — Ký Sự về Trưởng Lão Kalambadāyaka
6 Kaḷambadāyakattheraapadāna
BJT 4679Bậc Tự Giác Ngộ tên Romasa ngụ ở trong vùng đồi núi. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng lên Ngài bông hoa kalamba.
BJT 4680Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bông hoa kalamba.
BJT 4681Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4682Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4683Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kalambadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kalambadāyaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Kaḷambadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Kaḷambadāyaka
6. Phần Thí dụ của trưởng lão Kaḷambadāyaka
50.
50.
50.
‘‘Romaso nāma sambuddho, vasate pabbatantare;
Kaḷambaṃ tassa pādāsiṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
“The Sambuddha named Romasa was dwelling in a mountain pass; with faith, I offered a kaḷamba tuber to him with my own hands.”
“Vị Chánh Đẳng Giác tên là Romasa trú ở trong khe núi. Với tâm ý trong sạch, tôi đã dùng chính đôi tay của mình dâng cúng củ huệ đến vị ấy.
51.
51.
51.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kaḷambassa idaṃ phalaṃ.
“Ninety-four aeons from this one, when I gave that gift, I have not known a woeful state; this is the fruit of the kaḷamba offering.”
“Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn trở lại đây, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc dâng cúng. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của (việc cúng dường) củ huệ.
52.
52.
52.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up... I dwell without cankers.”
“Các phiền não đã được tôi đốt cháy ... tôi sống không còn lậu hoặc.
53.
53.
53.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Welcome indeed was my coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Thật sự, sự đến của tôi là khéo đến ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
54.
54.
54.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kaḷambadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Kaḷambadāyaka...
Như vậy, quả thật trưởng lão Kaḷambadāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Abhāsitthāti.
...recited these verses.
đã nói lên như vầy.
Kaḷambadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Kaḷambadāyaka.
Phần Thí dụ của trưởng lão Kaḷambadāyaka là phần thứ sáu.