Bản dịch
THA -ap437 — Ký Sự về Trưởng Lão Ucchukhaṇḍika
Ucchukhaṇḍikattheraapadāna
BJT 4673Tôi đã là người gác cổng ở thành phố Bandhumatī. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc thông suốt về tất cả các pháp.
BJT 4674Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy khúc mía và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng, bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī..
BJT 4675Kể từ khi tôi đã dâng cúng mía trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của khúc mía.
BJT 4676Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4677Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4678Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ucchukhaṇḍikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ucchukhaṇḍika là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Ucchukhaṇḍikattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Ucchukhaṇḍika
5. Phần Thí dụ của trưởng lão Ucchukhaṇḍika
44.
44.
44.
‘‘Nagare bandhumatiyā, dvārapālo ahosahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, sabbadhammāna pāraguṃ.
In the city of Bandhumatī, I was a gatekeeper. I saw the Buddha, stainless, the one gone to the far shore of all things.
“Ở tại thành phố Bandhumatī, tôi đã là người giữ cổng. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bẩn, là bậc đã đi đến bờ bên kia của tất cả các pháp.
45.
45.
45.
‘‘Ucchukhaṇḍikamādāya, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ;
Pasannacitto sumano, vipassissa mahesino.
Taking a piece of sugarcane, with a confident and joyful mind, I gave it to the Great Sage Vipassī, the best of Buddhas.
“Sau khi lấy khúc mía, với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã dâng cúng đến bậc Đại ẩn sĩ Vipassī, là vị Phật tối thượng.
46.
46.
46.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ ucchumadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ucchukhaṇḍassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this one, when I gave that sugarcane, I have known no woeful state since; this is the fruit of the piece of sugarcane.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt trở lại đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng mía. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của (việc cúng dường) khúc mía.
47.
47.
47.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up... I dwell free of cankers.”
“Các phiền não đã được tôi đốt cháy ... tôi sống không còn lậu hoặc.
48.
48.
48.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a good coming... the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
“Thật sự, sự đến của tôi là khéo đến ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
49.
49.
49.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ucchukhaṇḍiko thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Ucchukhaṇḍika...
Như vậy, quả thật trưởng lão Ucchukhaṇḍika đã nói lên những câu kệ này.
Abhāsitthāti.
...recited these verses.
đã nói lên như vầy.
Ucchukhaṇḍikattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Ucchukhaṇḍika.
Phần Thí dụ của trưởng lão Ucchukhaṇḍika là phần thứ năm.