Bản dịch
THA -ap436 — Ký Sự về Trưởng Lão Ñāṇatthavika
Ñāṇatthavikattheraapadāna
BJT 4664Tôi đã nhìn thấy bậc Tối Thượng Nhân giống như là cây kaṇikārađược cháy sáng, như là cây đèn được chiếu sáng, như là kim loại vàng đang tỏa sáng.
BJT 4665Sau khi xếp đặt túi nước, y phục vỏ cây, và bình đựng nước, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai rồi đã ngợi ca đức Phật tối thượng rằng:
BJT 4666“Bạch đấng Đại Hiền Trí, trong khi hủy diệt điều tăm tối được che đậy bởi màng lưới si mê ấy, sau khi thể hiện ánh sáng trí tuệ, Ngài đã vượt qua.
BJT 4667Bạch đấng Vô Thượng, xin Ngài hãy tiếp độ thế gian này bao gồm tất cả. Dầu cho đi khắp trái đất không có gì tương đương với trí tuệ của Ngài.
BJT 4668Với trí tuệ ấy, đức Phật được gọi là ‘Đấng Toàn Tri.’ Bạch đấng Đại Hùng, con xin đảnh lễ đấng Toàn Tri không gì che lấp ấy.”
BJT 4669(Kể từ khi) tôi đã ngợi ca đức Phật tối thượng trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc ngợi ca trí tuệ.
BJT 4670Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4671Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4672Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ñāṇatthavikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ñāṇatthavika là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Ñāṇatthavikattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Ñāṇatthavika
4. Thiên A-hàm về Trưởng lão Ñāṇatthavika
35.
35.
35.
‘‘Kaṇikāraṃva jalitaṃ, dīparukkhaṃva jotitaṃ;
Kañcanaṃva virocantaṃ, addasaṃ dvipaduttamaṃ.
Blazing like a kaṇikāra tree, shining like a lamp-tree, resplendent like gold, I saw the best of bipeds.
Tôi đã thấy bậc Tối Thượng trong loài hai chân, rực rỡ như cây kaṇikāra, sáng chói như cây đèn, và tỏa sáng như vàng.
36.
36.
36.
‘‘Kamaṇḍaluṃ ṭhapetvāna, vākacīrañca kuṇḍikaṃ;
Ekaṃsaṃ ajinaṃ katvā, buddhaseṭṭhaṃ thaviṃ ahaṃ.
Having put aside the water pot, the bark garment, and the hooked staff, and having placed the deerskin robe over one shoulder, I praised the Supreme Buddha.
Sau khi đặt xuống bình nước, y vỏ cây, và cái móc, tôi đã vắt tấm da thú qua một bên vai và tán thán bậc Phật tối thượng.
37.
37.
37.
‘‘‘Tamandhakāraṃ vidhamaṃ, mohajālasamākulaṃ;
Ñāṇālokaṃ dassetvāna, nittiṇṇosi mahāmuni.
‘Dispelling that darkness entangled with the net of delusion, and having shown the light of wisdom, you, O Great Sage, have crossed over.’
‘Hỡi bậc Đại Mâu-ni, Ngài đã vượt qua (biển sanh tử) sau khi đã xua tan bóng tối bị bao phủ bởi lưới si mê và đã chỉ bày ánh sáng trí tuệ.
38.
38.
38.
‘‘‘Samuddharasimaṃ lokaṃ, sabbāvantamanuttaraṃ;
Ñāṇe te upamā natthi, yāvatājagatogati †.
‘You lift up this world, all-encompassing and unsurpassed. There is no comparison to your wisdom, as far as the course of the world extends.’
‘Ngài cứu vớt thế gian này, là thế gian toàn diện và vô song. Không có gì có thể so sánh với trí tuệ của Ngài, cho đến tận cùng của thế giới.
39.
39.
39.
‘‘‘Tena ñāṇena sabbaññū, iti buddho pavuccati;
Vandāmi taṃ mahāvīraṃ, sabbaññutamanāvaraṃ’.
‘By that wisdom, the Buddha is called the All-Knower. I venerate that Great Hero, who possesses unobstructed omniscience.’
‘Do trí tuệ ấy, đức Phật được gọi là bậc Toàn Tri. Con xin đảnh lễ bậc Đại Anh Hùng ấy, người có trí Toàn Tri không bị che lấp’.
40.
40.
40.
‘‘Satasahassito kappe, buddhaseṭṭhaṃ thaviṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ñāṇatthavāyidaṃ phalaṃ;
A hundred thousand aeons ago from this one, I praised the Supreme Buddha. I have not known a woeful state since; this is the fruit of praising his wisdom.
Trong kiếp thứ một trăm ngàn tính từ kiếp này, tôi đã tán thán bậc Phật tối thượng. (Kể từ đó), tôi không biết đến cảnh khổ; đây là quả của việc tán thán trí tuệ.
41.
41.
41.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo;
My defilements are burned up… I dwell untainted.
“Các phiền não đã được tôi đốt cháy ... tôi sống không còn lậu hoặc;
42.
42.
42.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Thật sự, sự đến của tôi là khéo đến ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
43.
43.
43.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ñāṇatthaviko thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Ñāṇatthavika spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Ñāṇatthavika đã nói lên những câu kệ này.
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
đã nói lên như vầy.
Ñāṇatthavikattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Ñāṇatthavika is finished.
Phần Thí dụ của trưởng lão Ñāṇatthavika là phần thứ tư.