Bản dịch
THA -ap435 — Ký Sự về Trưởng Lão Pāṭihīrasaññaka
3 Pāṭihīrasaññakattheraapadāna
BJT 4655Khi ấy, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đã đi vào thành phố cùng với một trăm ngàn vị có năng lực (A-la-hán).
BJT 4656Trong khi các vị an tịnh như thế ấy đang đi vào thành phố, các châu báu đã phát sáng, đã có tiếng reo hò vào ngay lúc ấy.
BJT 4657Trong khi đức Phật đang đi vào thành phố, do năng lực của đức Phật những chiếc trống đã vang lên dầu không được vỗ, các cây đàn vīṇātự phát ra âm thanh.
BJT 4658Tôi không nhìn thấy đức Phật tối thượng bậc Đại Hiền Trí Padumuttara. Và sau khi nhìn thấy điều kỳ diệu, tại nơi ấy tôi đã khiến tâm được tịnh tín.
BJT 4659“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư chúng ta! Dầu không có tâm tư, các nhạc cụ tự chính mình phát ra âm thanh.”
BJT 4660Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 4661Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4662Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4663Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭihīrasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭihīrasaññaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Pāṭihīrasaññakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Pāṭihīrasaññaka
3. Thiên A-hàm về Trưởng lão Pāṭihīrasaññaka
26.
26.
26.
‘‘Padumuttaro nāma jino, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Vasīsatasahassehi, nagaraṃ pāvisī tadā.
The Conqueror named Padumuttara, the recipient of offerings, at that time entered the city with one hundred thousand masters.
Bậc Chiến Thắng tên là Padumuttara, là người xứng đáng thọ nhận các vật cúng dường, khi ấy đã đi vào thành cùng với một trăm ngàn vị đã làm chủ các căn.
27.
27.
27.
‘‘Nagaraṃ pavisantassa, upasantassa tādino;
Ratanāni pajjotiṃsu †, nigghoso āsi tāvade.
As that Such-like One, who was pacified, entered the city, jewels shone forth, and at that moment a great acclamation arose.
Khi bậc đã tịch tịnh, bậc Như Nhiên đi vào thành, các bảo vật đã tỏa sáng; ngay lúc đó, một âm thanh lớn đã vang lên.
28.
28.
28.
‘‘Buddhassa ānubhāvena, bherī vajjumaghaṭṭitā;
Sayaṃ vīṇā pavajjanti, buddhassa pavisato puraṃ.
By the Buddha’s power, drums resounded though unstruck; lutes played of their own accord as the Buddha entered the city.
Do oai lực của đức Phật, các trống đã vang lên dù không được đánh; các đàn tỳ-bà tự động vang lên khi đức Phật đi vào thành.
29.
29.
29.
‘‘Buddhaseṭṭhaṃ namassāmi †, padumuttaramahāmuniṃ;
Pāṭihīrañca passitvā, tattha cittaṃ pasādayiṃ.
I pay homage to the best of Buddhas, the great sage Padumuttara. Having seen the miracle, I gladdened my mind in his presence.
Tôi đảnh lễ bậc Phật tối thượng, bậc Đại Mâu-ni Padumuttara. Sau khi đã thấy thần thông, tôi đã làm cho tâm tịnh tín đối với vị ấy.
30.
30.
30.
‘‘Aho buddho aho dhammo, aho no satthusampadā;
Acetanāpi turiyā, sayameva pavajjare.
Oh, the Buddha! Oh, the Dhamma! Oh, the accomplishment of our Teacher! Even inanimate musical instruments play of their own accord.
Ôi, đức Phật! Ôi, Giáo pháp! Ôi, sự toàn hảo của bậc Đạo Sư của chúng ta! Ngay cả các nhạc cụ không có tâm cũng tự chúng vang lên.
31.
31.
31.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago from this one, when I gained that perception, I have not known a woeful state since; this is the fruit of the perception of the Buddha.
Trong kiếp thứ một trăm ngàn tính từ kiếp này, vào lúc ấy tôi đã có được tưởng (về đức Phật). (Kể từ đó), tôi không biết đến cảnh khổ; đây là quả của tưởng về đức Phật.
32.
32.
32.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up… I dwell untainted.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
33.
33.
33.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự quang lâm của tôi thật là tốt đẹp... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
34.
34.
34.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pāṭihīrasaññako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Pāṭihīrasaññaka spoke these verses.
Quả thật, Trưởng lão Pāṭihīrasaññaka đã nói lên những câu kệ này như sau.
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Pāṭihīrasaññakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Pāṭihīrasaññaka is finished.
Thiên A-hàm thứ ba về Trưởng lão Pāṭihīrasaññaka.