Bản dịch
THA -ap431 — Ký Sự về Trưởng Lão Soṇṇakiṅkaṇiya
9 Sovaṇṇakiṅkaṇiyattheraapadāna
BJT 4600Vì niềm tin, tôi đã ra đi và đã xuất gia vào đời sống không gia đình. Thiên về nghiệp khổ hạnh, tôi đã là vị mang y phục bằng vỏ cây.
BJT 4601Hơn nữa đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu vào lúc bấy giờ đã hiện khởi, đang giúp cho nhiều người vượt qua.
BJT 46024603. Và sức lực của tôi quả nhiên đã bị cạn kiệt bởi cơn bệnh trầm trọng. Tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng và đã tạo nên ngôi bảo tháp tối thượng ở trên bãi cát. Với tâm mừng rỡ, với ý phấn chấn, tôi đã dùng tay rải rắc các bông hoa kiṅkaṇībằng vàng.
BJT 4604Với tâm tịnh tín ấy đối với vị Atthadassī như thế ấy, tôi đã đi vòng quanh ngôi bảo tháp như là có đức Phật hiện diện.
BJT 4605Trong khi đi đến thế giới của chư Thiên, tôi đạt được sự an lạc bao la. Tại nơi ấy, tôi đã có màu da vàng chói; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4606Tôi có tám trăm triệu người nữ đã được trang điểm thường xuyên phục vụ cho tôi; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4607Có sáu mươi ngàn nhạc cụ gồm các trống lớn và các trống nhỏ, các tù và vỏ ốc và các trống con. Các chiếc trống đã vang lên một cách vui nhộn ở tại nơi ấy.
BJT 4608Có tám mươi bốn ngàn con voi là những con voi mātaṅga(đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi được sáu mươi tuổi đã được trang điểm.
BJT 4609Được che phủ với những tấm lưới vàng, các con voi thể hiện sự phục vụ đến tôi. Sự thiếu hụt của tôi về binh lực luôn cả về voi là không được biết đến.
BJT 4610Tôi đã thọ hưởng quả thành tựu của những bông hoa kiṅkaṇībằng vàng. Tôi đã cai quản Thiên quốc năm mươi tám lần.
BJT 4611Và tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi mốt lần. Tôi đã cai quản vương quốc ở mặt đất trên quả địa cầu một trăm lẻ một lần.
BJT 4612Giờ đây, đã đạt đến Bất Tử là không còn tạo tác, khó nhìn thấy vô cùng, tôi đây đã được đoạn tận các sự trói buộc, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 4613Kể từ khi tôi đã dâng lên bông hoa trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4614Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4615Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4616Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sovaṇṇakiṅkaṇiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sovaṇṇakiṅkaṇiya là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Sovaṇṇakiṅkaṇiyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Sovaṇṇakiṅkaṇiya
9. Thiên truyện về Trưởng lão Sovaṇṇakiṅkaṇiya
140.
140.
140.
‘‘Saddhāya abhinikkhamma, pabbajiṃ anagāriyaṃ;
Vākacīradharo āsiṃ, tapokammamapassito.
“Having gone forth from home into homelessness out of faith, I wore bark garments, resorting to ascetic practices.
“Với đức tin, tôi đã xuất gia, đi vào đời sống không nhà. Tôi đã là người mặc y vỏ cây, nương tựa vào hạnh khổ hạnh.”
141.
141.
141.
‘‘Atthadassī tu bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Uppajji tamhi samaye, tārayanto mahājanaṃ.
“The Blessed One Atthadassī, Foremost in the world, Bull among Men, arose at that time, leading the great multitude across.
“Đức Thế Tôn Atthadassī, bậc tối thượng trong thế gian, bậc ngưu vương trong loài người, đã xuất hiện vào lúc ấy, trong khi đang cứu vớt đại chúng.”
142.
142.
142.
‘‘Balañca vata me khīṇaṃ, byādhinā paramena taṃ;
Buddhaseṭṭhaṃ saritvāna, puline thūpamuttamaṃ.
“My strength was indeed depleted by a great illness; remembering the Best of Buddhas, I made an excellent stupa on the sand.
“Sức lực của tôi quả thật đã suy kiệt do cơn bệnh nặng nề ấy. Sau khi đã niệm tưởng đến đức Phật tối thượng, (tôi đã làm) bảo tháp tối thượng trên bãi cát.”
143.
143.
143.
‘‘Karitvā haṭṭhacittohaṃ, sahatthena † samokiriṃ;
Soṇṇakiṅkaṇipupphāni, udaggamanaso ahaṃ.
“With a joyful heart and an uplifted mind, I scattered golden kiṅkaṇi flowers with my own hand.
“Sau khi đã làm (bảo tháp), với tâm hoan hỷ, tôi đã tự tay rải cúng dường những bông hoa soṇṇakiṅkaṇi (hoa chuông vàng), với tâm phấn khởi.”
144.
144.
144.
‘‘Sammukhā viya sambuddhaṃ, thūpaṃ paricariṃ ahaṃ;
Tena cetopasādena, atthadassissa tādino.
“I attended to the stupa as if to the Fully Enlightened One in person; through that mental confidence in Atthadassī, the Such a One,
“Tôi đã phụng sự bảo tháp như là (phụng sự) đức Chánh Đẳng Giác ở trước mặt. Do sự trong sạch của tâm ấy đối với đức Atthadassī, bậc Tādī (bậc Tịnh Lặng)...”
145.
145.
145.
‘‘Devalokaṃ gato santo, labhāmi vipulaṃ sukhaṃ;
Suvaṇṇavaṇṇo tatthāsiṃ, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“having gone to the deva world, I obtained abundant happiness. There I was of golden complexion—this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Khi sanh về cõi trời, tôi đã nhận được sự an lạc to lớn; ở tại nơi ấy, tôi có thân sắc vàng ròng. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
146.
146.
146.
‘‘Asītikoṭiyo mayhaṃ, nāriyo samalaṅkatā;
Sadā mayhaṃ upaṭṭhanti, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Eighty koṭis of well-adorned women always attend upon me—this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Tám mươi koṭi các phụ nữ được trang điểm lộng lẫy đã luôn luôn hầu hạ tôi. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
147.
147.
147.
‘‘Saṭṭhituriyasahassāni †, bheriyo paṇavāni ca;
Saṅkhā ca ḍiṇḍimā tattha, vaggū vajjanti † dundubhī.
“Sixty thousand musical instruments, and kettle-drums, tabors, conches, and ḍiṇḍima drums, and melodious great drums resound there.
“Sáu mươi ngàn nhạc cụ, các trống bherī và paṇava, các tù và và trống ḍiṇḍima, các trống lớn dundubhī có âm thanh du dương được trỗi lên ở tại nơi ấy.”
148.
148.
148.
‘‘Cullāsītisahassāni, hatthino samalaṅkatā;
Tidhāpabhinnamātaṅgā, kuñjarā saṭṭhihāyanā.
“Eighty-four thousand elephants, well-adorned, great tuskers with ichor flowing from three places, elephants sixty years of age,
“Tám mươi bốn ngàn con voi được trang điểm lộng lẫy, các voi chúa đang trong thời kỳ động cỡn từ ba nơi, các voi rừng sáu mươi tuổi.”
149.
149.
149.
‘‘Hemajālābhisañchannā, upaṭṭhānaṃ karonti me;
Balakāye gaje ceva, ūnatā me na vijjati.
“covered with golden nets, perform service for me. In my host of troops and in my elephants, there is no deficiency for me.
“Được bao phủ bởi các tấm lưới bằng vàng, chúng nó thực hiện việc hầu hạ tôi. Đối với tôi, không có sự thiếu thốn về quân đội và cả về loài voi.”
150.
150.
150.
‘‘Soṇṇakiṅkaṇipupphānaṃ, vipākaṃ anubhomahaṃ;
Aṭṭhapaññāsakkhattuñca, devarajjamakārayiṃ.
“I experience the result of the golden kiṅkaṇi flowers; fifty-eight times I have exercised the sovereignty of the devas.
“Tôi đang thọ hưởng quả báu của các đóa hoa chuông vàng. Và tôi đã làm vua cõi trời được năm mươi tám lần.”
151.
151.
151.
‘‘Ekasattatikkhattuñca, cakkavattī ahosahaṃ;
Pathabyā rajjaṃ ekasataṃ, mahiyā kārayiṃ ahaṃ.
“Seventy-one times I was a wheel-turning monarch; one hundred and one times I have exercised sovereignty over the earth.
“Và tôi đã là vị Chuyển Luân Vương được bảy mươi mốt lần. Tôi đã cai trị vương quốc trên mặt đất được một trăm lẻ một lần.”
152.
152.
152.
‘‘So dāni amataṃ patto, asaṅkhataṃ sududdasaṃ †;
Saṃyojanaparikkhīṇo, natthi dāni punabbhavo.
“Now I have attained the Deathless, the Unconditioned, so very difficult to see. My fetters are destroyed; now there is no more rebirth.
“Vị ấy, là tôi, giờ đây đã đạt đến trạng thái bất tử, vô vi, và rất khó thấy. Các kiết sử đã được tận trừ, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
153.
153.
153.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Eighteen hundred aeons ago, when I offered that flower, since then I have known no unhappy destination—this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây một ngàn tám trăm kiếp, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
154.
154.
154.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt up... I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch … (v.v.) … tôi sống không còn lậu hoặc.”
155.
155.
155.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Welcome indeed was my coming... the Buddha's teaching has been accomplished.
“Quả thật, sự đến của tôi là khéo đến … (v.v.) … giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
156.
156.
156.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... the Buddha's teaching has been accomplished.”
“Bốn Tuệ Phân Tích … (v.v.) … giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sovaṇṇakiṅkaṇiyo thero imā
Thus, indeed, the venerable Elder Sovaṇṇakiṅkaṇiya
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sovaṇṇakiṅkaṇiya
Gāthāyo abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên những câu kệ này.
Sovaṇṇakiṅkaṇiyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Sovaṇṇakiṅkaṇiya is finished.
Phẩm truyện về Trưởng lão Sovaṇṇakiṅkaṇiya, phần thứ chín.