Bản dịch
THA -ap43 — Ký Sự về Trưởng Lão Bhāgineyya-Upāli
1 Bhāgineyyupālittheraapadāna
BJT 1116Đấng Lãnh Đạo Thế Gian ấy được tháp tùng bởi một ngàn bậc Vô Lậu. Gắn bó với sự độc cư, Ngài ra đi (một mình) để thiền tịnh.
BJT 1117Là vị trang phục bằng da dê mang theo ba gậy chống (để máng vật dụng), tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian được vây quanh bởi Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 1118Tôi đã đắp tấm da dê ở một bên vai rồi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian rằng:
BJT 1119“Giống như các loài sanh ra trong quả trứng, các loài (sanh ra) ở nơi ẩm thấp, các loài có sự hóa sanh, các loài sanh ra từ nước, tất cả các loài có cánh như các con quạ, v.v… luôn luôn có sự di chuyển ở không trung.
BJT 1120Bất cứ hạng nào có mạng sống và sự hiện hữu dầu là hữu tưởng hoặc vô tưởng, tất cả các hạng ấy đều được bao gồm ở trong trí tuệ của Ngài.
BJT 1121Và các hương thơm nào thuộc núi non ở ngọn núi Hi-mã-lạp tối thượng, tất cả các hương thơm ấy cũng không sánh bằng một phần giới (hương) của Ngài.
BJT 1122Thế giới này luôn cả chư Thiên là bị lao vào sự tăm tối của si mê. Và trí tuệ của Ngài trong lúc chiếu sáng đã hủy diệt các sự tăm tối.
BJT 1123Giống như khi mặt trời đã lặn, các chúng sanh đi đến sự tối tăm; tương tợ như vậy khi đức Phật không xuất hiện, thế gian đi đến sự si mê.
BJT 1124Bạch đức Phật tối thượng, giống như mặt trời đang mọc lên luôn luôn làm tiêu tan bóng tối, tương tợ y như thế Ngài luôn luôn tiêu diệt sự si mê.
BJT 1125Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, Ngài là đức Phật ở thế gian luôn cả chư Thiên. Do đã được hài lòng với việc làm của Ngài, Ngài đã làm cho nhiều chúng sanh được hoan hỷ.”
BJT 1126Sau khi tùy hỷ với toàn bộ sự việc ấy, bậc Đại Hiền Trí Padumuttara đấng Trí Tuệ đã bay lên không trung, tợ như loài thiên nga chúa ở trên bầu trời.
BJT 1127Sau khi đã bay lên, bậc Toàn Giác, vị Đại Ẩn Sĩ Padumuttara, đấng Đạo Sư, đứng trên không trung đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1128“Người nào ca ngợi trí tuệ này bằng cách liên hệ với các ví dụ so sánh, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 1129Người ấy sẽ trở thành vị Thiên Vương mười tám lần, và sẽ ngự trị quốc độ thuộc đất liền ở trái đất ba trăm lần.
BJT 1130Và (người ấy) sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương hai mươi lăm lần. Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm.
BJT 1131Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, xuất thân gia tộc Okkāka, sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 1132Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi mệnh chung từ chính cõi trời Đẩu Suất, (người ấy) sẽ có tên là Upāli dầu là hạ tiện về dòng dõi.
BJT 1133Và về sau, người ấy sẽ xuất gia và sẽ từ bỏ điều ác. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, (người ấy) sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.
BJT 1134Được hoan hỷ, đức Phật Gotama, người con trai dòng Sakya có danh vọng lớn lao ấy, sẽ thiết lập vị đã được hiểu biết về Luật ấy vào vị thế tối thắng.”
BJT 1135Do đức tin, tôi đã xuất gia, có phận sự đã được làm xong, không còn lậu hoặc. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 1136Và đức Thế Tôn đã thương tưởng đến tôi. Tôi có sự tự tin về Luật. Được hài lòng với nghiệp của chính mình, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 1137Được thu thúc trong giới bổn Pātimokkha và ở năm giác quan, tôi nắm giữ toàn bộ tất cả về Luật là nguồn phát sanh lên châu báu.
BJT 1138Và bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian đã biết được đức hạnh của tôi. Sau khi ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu, Ngài đã thiết lập tôi vào vị thế tối thắng.
BJT 1139Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Upāli đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bhāgineyya-Upāli là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Bhāgineyyupālittheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Bhāgineyyupāli
1. Thiên sử của Trưởng lão Bhāgineyyupāli
1.
1.
1.
‘‘Khīṇāsavasahassehi, parivuto † lokanāyako;
Vivekamanuyutto so, gacchate paṭisallituṃ.
Surrounded by a thousand whose taints are destroyed, the Leader of the World, devoted to seclusion, goes forth to remain in solitude.
Vị Lãnh Đạo thế gian, được bao quanh bởi một ngàn vị đã tận trừ các lậu hoặc, Ngài chuyên tâm vào sự độc cư, đi đến nơi để ẩn mình.
2.
2.
2.
‘‘Ajinena nivatthohaṃ, tidaṇḍaparidhārako;
Bhikkhusaṅghaparibyūḷhaṃ, addasaṃ lokanāyakaṃ.
I, clothed in a black antelope skin and carrying a three-pronged staff, saw the Leader of the World surrounded by the community of monks.
Tôi, người mặc tấm da thú, mang theo cây gậy ba chĩa, đã nhìn thấy vị Lãnh Đạo thế gian được Tăng chúng vây quanh.
3.
3.
3.
‘‘Ekaṃsaṃ ajinaṃ katvā, sire katvāna añjaliṃ;
Sambuddhaṃ abhivādetvā, santhaviṃ lokanāyakaṃ.
Having placed the antelope skin over one shoulder and having made the gesture of reverence above my head, I paid homage to the Perfectly Enlightened One and praised the Leader of the World.
Sau khi vắt tấm da thú qua một bên vai, chắp tay trên đầu, tôi đã đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác và tán thán vị Lãnh Đạo thế gian.
4.
4.
4.
‘‘Yathāṇḍajā ca saṃsedā, opapātī jalābujā;
Kākādipakkhino sabbe, antalikkhacarā sadā.
Just as those born from eggs, from moisture, spontaneously, and from the womb, and all birds such as crows, are always travelers in the sky;
Cũng như các loài noãn sanh, thấp sanh, hóa sanh, và thai sanh; tất cả các loài chim như quạ, v.v... luôn di chuyển trên hư không.
5.
5.
5.
‘‘Ye keci pāṇabhūtatthi, saññino vā asaññino;
Sabbe te tava ñāṇamhi, anto honti samogadhā.
Whatever living beings exist, whether conscious or non-conscious, all of them are completely encompassed within your knowledge.
Bất cứ chúng sanh nào đang tồn tại, dù có tưởng hay không có tưởng; tất cả các chúng sanh ấy đều được bao hàm bên trong trí tuệ của Ngài.
6.
6.
6.
‘‘Gandhā ca pabbateyyā ye, himavantanaguttame;
Sabbe te tava sīlamhi, kalāyapi na yujjare.
Whatever fragrances there are on the mountains, on the Himālaya, best of mountains, all of them together are not worth even a fraction of your virtue.
Và những hương thơm nào có ở trên núi, trên ngọn núi cao quý Himavanta; tất cả các hương thơm ấy cũng không bằng một phần nhỏ giới đức của Ngài.
7.
7.
7.
‘‘Mohandhakārapakkhando, ayaṃ loko sadevako;
Tava ñāṇamhi jotante, andhakārā vidhaṃsitā.
This world, together with its devas, is plunged into the darkness of delusion. When your knowledge shines, that darkness is destroyed.
Thế gian này cùng với chư Thiên bị chìm trong bóng tối của si mê; khi trí tuệ của Ngài tỏa sáng, bóng tối liền bị xua tan.
8.
8.
8.
‘‘Yathā atthaṅgate sūriye, honti sattā tamogatā;
Evaṃ buddhe anuppanne, hoti loko tamogato.
Just as when the sun has set, beings are overcome by darkness; even so, when a Buddha has not arisen, the world is overcome by darkness.
Cũng như khi mặt trời đã lặn, chúng sanh bị bóng tối bao trùm; cũng vậy, khi đức Phật chưa xuất hiện, thế gian bị bóng tối bao trùm.
9.
9.
9.
‘‘Yathodayanto ādicco, vinodeti tamaṃ sadā;
Tatheva tvaṃ buddhaseṭṭha, viddhaṃsesi tamaṃ sadā.
Just as the rising sun always dispels the darkness, in the same way, O supreme Buddha, you always demolish the darkness.
Cũng như mặt trời khi mọc lên luôn xua tan bóng tối; cũng vậy, hỡi bậc Phật Tối Thắng, Ngài cũng luôn phá tan bóng tối.
10.
10.
10.
‘‘Padhānapahitattosi, buddho loke sadevake;
Tava kammābhiraddhena, tosesi janataṃ bahuṃ.
You are one whose mind is directed to the goal through striving, the Buddha in the world with its devas. Through your accomplishment in this work, you delight the great populace.
Ngài là đức Phật trong thế gian cùng với chư Thiên, là người có tâm hướng đến sự tinh tấn; với sự thành tựu trong công việc của Ngài, Ngài làm cho nhiều chúng sanh được hoan hỷ.
11.
11.
11.
‘‘Taṃ sabbaṃ anumoditvā, padumuttaro mahāmuni;
Nabhaṃ abbhuggamī dhīro, haṃsarājāva ambare.
Having rejoiced at all that, the great sage Padumuttara, the wise one, rose into the sky like a swan-king in the firmament.
Sau khi tùy hỷ tất cả những điều ấy, bậc Đại Ẩn Sĩ Padumuttara, bậc Trí Tuệ, đã bay lên không trung, giống như vua thiên nga bay trên bầu trời.
12.
12.
12.
‘‘Abbhuggantvāna sambuddho, mahesi padumuttaro;
Antalikkhe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha.
Having risen up, the Fully Enlightened One, the great seer Padumuttara, the Teacher stood in the sky and spoke these verses:
Bậc Chánh Đẳng Giác, bậc Đại Sĩ Padumuttara, sau khi bay lên, bậc Đạo Sư đã đứng giữa hư không và nói lên những câu kệ này.
13.
13.
13.
‘‘Yenidaṃ thavitaṃ ñāṇaṃ, opammehi samāyutaṃ;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇātha mama bhāsato.
‘By whom this knowledge, endowed with similes, was praised—I shall proclaim him. Listen to me as I speak.
Vị ẩn sĩ nào đã tán thán trí tuệ này, cùng với những ví dụ so sánh; Ta sẽ tuyên thuyết về vị ấy, hãy lắng nghe lời Ta nói đây.
14.
14.
14.
‘‘‘Aṭṭhārasañca khattuṃ so, devarājā bhavissati;
Pathabyā rajjaṃ tisataṃ, vasudhaṃ āvasissati.
‘Eighteen times he will be king of the devas, and three hundred times he will rule a kingdom on earth, governing the land.
Vị ấy sẽ trở thành vua của chư Thiên mười tám lần; và ba trăm lần làm vua trên cõi đất, sẽ cai trị địa cầu.
15.
15.
15.
‘‘‘Pañcavīsatikkhattuñca, cakkavattī bhavissati;
Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ.
‘And twenty-five times he will be a wheel-turning monarch; his regional kingship will be vast, beyond calculation.
Và hai mươi lăm lần, vị ấy sẽ là một vị Chuyển Luân Vương; còn các vương quốc rộng lớn trong vùng thì không thể đếm xiết.
16.
16.
16.
‘‘‘Kappasatasahassamhi, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
‘In one hundred thousand eons, born of the Okkāka clan, a Teacher will arise in the world by the clan name of Gotama.
Sau một trăm ngàn đại kiếp, một vị Đạo Sư sẽ xuất hiện trên thế gian, sanh ra trong dòng dõi Okkāka, mang tên Gotama theo dòng họ.
17.
17.
17.
‘‘‘Tusitā hi cavitvāna, sukkamūlena codito;
Hīnova jātiyā santo, upāli nāma hessati.
‘Having passed away from the Tusita realm, impelled by his wholesome roots, though being of low birth, he will be known as Upāli.
Sau khi mạng chung từ cõi trời Tusita, được thúc đẩy bởi căn lành, vị ấy sẽ sanh ra trong giai cấp thấp, và sẽ có tên là Upāli.
18.
18.
18.
‘‘‘So pacchā pabbajitvāna, virājetvāna pāpakaṃ;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo.
‘Having gone forth later and dispelled what is evil, having fully understood all the taints, he, being taintless, will attain Nibbāna.
Về sau, vị ấy sẽ xuất gia, sau khi từ bỏ điều ác, liễu tri tất cả các lậu hoặc, sẽ tịch diệt và trở thành vô lậu.
19.
19.
19.
‘‘‘Tuṭṭho ca gotamo buddho, sakyaputto mahāyaso;
Vinayādhigataṃ tassa, etadagge ṭhapessati’.
‘And the Buddha Gotama, the Sakyan son of great fame, being pleased with his attainment in the Vinaya, will place him in the foremost position.’
Và đức Phật Gotama, người con của dòng Sakya, bậc có danh tiếng lớn, sẽ hoan hỷ với sự thông suốt Luật của vị ấy, và sẽ đặt vị ấy vào vị trí tối thắng về lĩnh vực này.
20.
20.
20.
‘‘Saddhāyāhaṃ pabbajito, katakicco anāsavo;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
Through faith I went forth. My task is done, I am taintless. Having fully understood all the taints, I dwell taintless.
Tôi đã xuất gia với đức tin, đã làm những việc cần làm, không còn lậu hoặc; sau khi liễu tri tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
21.
21.
21.
‘‘Bhagavā cānukampī maṃ, vinayehaṃ visārado;
Sakakammābhiraddho ca, viharāmi anāsavo.
The Blessed One was compassionate towards me, and I am skilled in the Vinaya. Accomplished in my own duty, I dwell taintless.
Đức Thế Tôn cũng đã bi mẫn đến tôi, tôi là người thiện xảo về Luật; và tôi thành tựu trong phận sự của mình, tôi sống không còn lậu hoặc.
22.
22.
22.
‘‘Saṃvuto pātimokkhamhi, indriyesu ca pañcasu;
Dhāremi vinayaṃ sabbaṃ, kevalaṃ ratanākaraṃ †.
Restrained in the Pāṭimokkha and in the five faculties, I uphold the entire Vinaya, a mine of jewels.
Tôi được thu thúc trong Pātimokkha và trong năm căn; tôi ghi nhớ toàn bộ Giới Luật, trọn vẹn, là một kho tàng châu báu.
23.
23.
23.
‘‘Mamañca guṇamaññāya, satthā loke anuttaro;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā, etadagge ṭhapesi maṃ.
And having known my quality, the Teacher, unsurpassed in the world, having sat down in the assembly of monks, placed me in the foremost position.
“Và bậc Đạo Sư vô thượng ở thế gian, sau khi biết được đức hạnh của tôi, đã ngự trong hội chúng Tỳ-khưu và đã đặt tôi vào địa vị tối thắng.”
24.
24.
24.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā upālithero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable elder Upāli spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Upāli đã nói lên những câu kệ này.
Bhāgineyyupālittherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Bhāgineyya-Upāli.
Thiên sự của Trưởng lão Bhāgineyya-Upāli thứ nhất.