Bản dịch
THA -ap42 — Ký Sự về Trưởng Lão Kapparukkhiya
Kapparukkhiyattheraapadāna
BJT 1110Ở phía trước ngôi bảo tháp tối thượng của đức Thế Tôn Siddhattha, tôi đã treo giăng những tấm vải nhiều màu sắc và đã thiết lập cây như ý.
BJT 1111Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có cây như ý rực rỡ hiện diện ở cánh cửa lớn của tôi.
BJT 1112Tôi và luôn cả nhóm tùy tùng là những người sống nương tựa vào tôi, chúng tôi luôn luôn lấy vải từ cây như ý ấy rồi mặc vào.
BJT 1113Kể từ khi tôi đã thiết lập cây (như ý) trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cây như ý.
BJT 1114Và trước đây vào kiếp thứ bảy, đã có tám vị Sát-đế-lỵ tên Suceḷa, là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1115Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kapparukkhiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kapparukkhiya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị Kuṇḍa, vị Sāgata, vị Kaccāna, vị Udāyi, vị Mogharāja, vị Adhimutta, vị dâng cúng củ tỏi, vị có sảnh đường dài, vị liên quan bánh xe Pháp, và vị có cây như ý là thứ mười, (tổng cộng) là một ngàn hai trăm câu kệ.
Phẩm Kuṇḍadhāna là phẩm thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Kapparukkhiyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Kapparukkhiya
10. Thánh nhân ký sự của trưởng lão Kapparukkhiya
108.
108.
108.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, thūpaseṭṭhassa sammukhā;
Vicittadusse lagetvā †, kapparukkhaṃ ṭhapesahaṃ.
Before the excellent stūpa of the Blessed One Siddhattha, having hung it with variegated cloths, I placed a wish-fulfilling tree.
Ở trước bảo tháp cao quý của đức Thế Tôn Siddhattha, sau khi đã treo lên các loại vải nhiều màu sắc, ta đã dựng lên một cây như ý.
109.
109.
109.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, devattaṃ atha mānusaṃ;
Sobhayanto mama dvāraṃ, kapparukkho patiṭṭhati.
Into whatever existence I am reborn, whether divine or human, a wish-fulfilling tree stands established, adorning my door.
Bất cứ cảnh giới nào ta tái sanh vào, dù là cõi trời hay cõi người, một cây như ý được dựng lên, làm đẹp cho cổng nhà của ta.
110.
110.
110.
‘‘Ahañca parisā ceva, ye keci mama vassitā †;
Tamhā dussaṃ gahetvāna, nivāsema mayaṃ sadā †.
I, my assembly, and all who are my dependents—taking cloth from that tree, we always clothe ourselves.
Cả ta và đoàn tùy tùng, bất cứ ai phụ thuộc vào ta, chúng ta luôn lấy vải từ cây ấy và mặc vào.
111.
111.
111.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ rukkhaṃ ṭhapayiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kapparukkhassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, because of the tree I placed, I have not known a woeful state; this is the fruit of the wish-fulfilling tree.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, ta đã dựng lên cây nào, (kể từ đó) ta không còn biết đến đường ác thú. Đây là quả của (việc cúng dường) cây như ý.
112.
112.
112.
‘‘Ito ca sattame kappe, suceḷā aṭṭha khattiyā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
And in the seventh aeon from this one, there were eight khattiyas named Suceḷā, wheel-turning monarchs of great strength, endowed with the seven treasures.
Và vào đại kiếp thứ bảy tính từ đây, đã có tám vị vua Sát-đế-lỵ tên là Suceḷa, là các bậc Chuyển luân vương đầy quyền lực, được trang bị bảy báu vật.
113.
113.
113.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… and so forth… the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.’
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kapparukkhiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Kapparukkhiya spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Kappurukkhiya đã nói những câu kệ này.
Kapparukkhiyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Kapparukkhiya.
Thiên sử của Trưởng lão Kappurukkhiya là phần thứ mười.
The Fourth Chapter: Kuṇḍadhāna.
Phẩm Kuṇḍadhāna là phẩm thứ tư.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần tóm lược như sau:
Kuṇḍasāgatakaccānā, udāyī mogharājako;
Adhimutto lasuṇado, āyāgī dhammacakkiko;
Kapparukkhī ca dasamo, gāthā dvayadasasataṃ †.
Kuṇḍa, Sāgata, Kaccāna, Udāyī, Mogharājaka, Adhimutta, Lasuṇada, Āyāgī, Dhammacakkika, and Kapparukkhī as the tenth. The verses are one hundred and twelve.
Kuṇḍa, Sāgata, Kaccāna, Udāyī, Mogharājaka, Adhimutta, Lasuṇada, Āyāgī, Dhammacakkika, và Kappurukkhī là vị thứ mười. Số lượng câu kệ là một trăm mười hai.