Bản dịch
THA -ap428 — Ký Sự về Trưởng Lão Ghatamaṇḍadāyaka
6 Ghatamaṇḍadāyakattheraapadāna
BJT 4539Đã suy nghĩ tận tường, đức Thế Tôn, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đã đi vào khu rừng lớn và đã bị hành hạ bởi bệnh gió. Sau khi nhìn thấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín và đã đem lại bơ lỏng nguyên chất.
BJT 4540Do bản thân đã được thực hành, do bản thân đã được tích lũy (thiện nghiệp), dòng sông Bhāgīrathī này và bốn đại dương tự cung cấp bơ lỏng cho tôi.
BJT 4541Và trái đất kinh khủng, không thể đo lường, không thể ước lượng này, hiểu biết được ước muốn của tôi nó trở thành tinh thể mật ngọt (cho tôi).
BJT 4542Từ bốn châu lục, các giống cây này là loài thảo mộc mọc ở trên đất, hiểu biết được ước muốn của tôi chúng trở thành những cây như ý (cho tôi).
BJT 4543Tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc năm mươi lần, và đã là đấng Chuyển Luân Vương năm mươi mốt lần. Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm.
BJT 4544Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của phần bơ lỏng nguyên chất.
BJT 4545Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4546Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4547Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ghatamaṇḍadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ghatamaṇḍadāyaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Ghatamaṇḍadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Ghatamaṇḍadāyaka
6. Thiên truyện về Trưởng lão Ghatamaṇḍadāyaka
78.
78.
78.
‘‘Sucintitaṃ bhagavantaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ;
Upaviṭṭhaṃ mahāraññaṃ, vātābādhena pīḷitaṃ.
I saw the Blessed One named Sucintita, the foremost of the world, the most excellent among men, who had entered the great forest and was afflicted by a wind-ailment.
(Tôi đã thấy) Đức Thế Tôn Sucintita, bậc tối thượng trong thế gian, bậc Ngưu vương trong loài người, đã đi vào khu rừng lớn, đang bị khổ não bởi bệnh do gió.
79.
79.
79.
‘‘Disvā cittaṃ pasādetvā, ghatamaṇḍamupānayiṃ;
Katattā ācitattā ca, gaṅgā bhāgīrathī ayaṃ.
Having seen him and gladdened my mind, I offered ghee-cream. Because of that action and its accumulation, this Bhāgīrathī river,
Sau khi thấy, tôi đã làm cho tâm tịnh tín và đã dâng lên bơ lỏng tinh khiết. Do đã thực hiện và đã tích lũy (nghiệp lành), sông Gaṅgā này (tên là) Bhāgīrathī...
80.
80.
80.
‘‘Mahāsamuddā cattāro, ghataṃ sampajjare mama;
Ayañca pathavī ghorā, appamāṇā asaṅkhiyā.
and the four great oceans become ghee for me. And this vast earth, immeasurable and uncountable,
... và bốn biển lớn đã trở thành bơ lỏng cho tôi. Và trái đất to lớn, không thể đo lường, không thể đếm được này...
81.
81.
81.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, bhavate madhusakkarā;
Cātuddīpā † ime rukkhā, pādapā dharaṇīruhā.
knowing my intention, becomes honey and sugar. These trees, plants growing from the earth throughout the four continents,
... sau khi biết được ý định của tôi, đã trở thành mật ong và đường. Những cây này ở bốn châu, là loài cây (pādapā), là loài mọc trên đất (dharaṇīruhā).
82.
82.
82.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, kapparukkhā bhavanti te;
Paññāsakkhattuṃ devindo, devarajjamakārayiṃ.
knowing my intention, become wish-fulfilling trees. Fifty times, having become the lord of devas, I exercised the kingship of devas.
Những cây ấy, sau khi biết được ý định của tôi, đã trở thành cây ước nguyện. Năm mươi lần, tôi đã là vua chư Thiên, đã trị vì vương quốc của chư Thiên.
83.
83.
83.
‘‘Ekapaññāsakkhattuñca, cakkavattī ahosahaṃ;
Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ.
And fifty-one times I was a wheel-turning monarch; my extensive regional sovereignty was countless by reckoning.
Và năm mươi mốt lần, tôi đã là vua Chuyển Luân. Còn việc làm vua chư hầu ở các xứ rộng lớn thì không thể đếm được về số lượng.
84.
84.
84.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ghatamaṇḍassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, for the gift I gave then, I have known no woeful state. This is the fruit of offering ghee-cream.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc bố thí nào; kể từ đó, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng bơ lỏng tinh khiết.
85.
85.
85.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
86.
86.
86.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been accomplished.
Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... tôi đã thực hành giáo pháp của Đức Phật.
87.
87.
87.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been accomplished.
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... tôi đã thực hành giáo pháp của Đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ghatamaṇḍadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Ghatamaṇḍadāyaka spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Ghatamaṇḍadāyaka đã nói những câu kệ này...
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Đã nói như vậy.
Ghatamaṇḍadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Ghatamaṇḍadāyaka.
Thiên truyện thứ sáu về Trưởng lão Ghatamaṇḍadāyaka.