Bản dịch
THA -ap427 — Ký Sự về Trưởng Lão Koraṇḍapupphiya
Koraṇḍapupphiyattheraapadāna
BJT 4529Trước đây, tôi đã là người thợ rừng có sự quan tâm (phụng dưỡng) đến cha và mẹ. Tôi sinh sống nhờ vào việc giết thú rừng, tôi không biết đến điều tốt lành.
BJT 4530Do lòng thương tưởng, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Tissa, bậc Hữu Nhãn, đã lưu lại ba (dấu) bàn chân ở xung quanh chỗ cư ngụ của tôi.
BJT 4531Và sau khi nhìn thấy ba (dấu) bàn chân đã đi qua của bậc Đạo Sư tên Tissa, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở (dấu) bàn chân.
BJT 4532Sau khi nhìn thấy cây koraṇḍamọc ở trên đất đã được trổ hoa, tôi đã hái một số (bông hoa) và đã cúng dường ở (dấu) bàn chân tối thượng.
BJT 4533Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 4534Nơi chốn nào tôi đi tái sanh là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi là người có màu da của bông hoa koraṇḍavà có cả vẻ sáng ngời nữa.
BJT 4535Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ở bàn chân.
BJT 4536Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4537Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4538Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koraṇḍapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Koraṇḍapupphiya là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Koraṇḍapupphiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Koraṇḍapupphiya
5. Phẩm truyện về trưởng lão Koraṇḍapupphiya
68.
68.
68.
‘‘Vanakammiko pure āsiṃ, pitumātumatenahaṃ †;
Pasumārena jīvāmi, kusalaṃ me na vijjati.
Formerly, my parents having died, I was a forest worker. I made my living by killing animals; no merit was found in me.
Trước đây, tôi là người làm việc trong rừng, sau khi cha mẹ đã qua đời. Tôi sinh sống bằng việc giết hại thú vật, tôi không có được điều thiện lành.
69.
69.
69.
‘‘Mama āsayasāmantā, tisso lokagganāyako;
Padāni tīṇi dassesi, anukampāya cakkhumā.
In the vicinity of my dwelling, Tissa, the world’s foremost leader, the One with Vision, out of compassion, showed three footprints.
Ở gần nơi ở của tôi, bậc Lãnh Đạo Tối Thắng của thế gian tên là Tissa, bậc có Mắt Trí Tuệ, do lòng bi mẫn đã cho thấy ba dấu chân.
70.
70.
70.
‘‘Akkante ca pade disvā, tissanāmassa satthuno;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, pade cittaṃ pasādayiṃ.
Having seen the trodden footprints of the Teacher named Tissa, delighted, with a delighted mind, I gladdened my mind at the footprints.
Và sau khi nhìn thấy các dấu chân đã được in xuống của vị Đạo Sư tên là Tissa, tôi đã hoan hỷ và với tâm hoan hỷ, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở nơi các dấu chân.
71.
71.
71.
‘‘Koraṇḍaṃ pupphitaṃ disvā, pādapaṃ dharaṇīruhaṃ;
Sakosakaṃ gahetvāna, padaseṭṭhamapūjayiṃ.
Having seen a blooming Koraṇḍa tree growing from the earth, and taking it with its cluster, I worshipped the excellent footprint.
Sau khi thấy cây koraṇḍa, loài cây mọc lên từ đất, đang trổ hoa, tôi đã lấy cả chùm hoa và đã cúng dường lên dấu chân cao quý.
72.
72.
72.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed, and by my volitional aspirations, having abandoned the human body, I went to the Tāvatiṃsa heaven.
Do nghiệp đã được làm tốt đẹp ấy và do các tác ý và nguyện vọng, sau khi từ bỏ thân người, tôi đã đi đến cõi trời Tāvatiṃsa.
73.
73.
73.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, devattaṃ atha mānusaṃ;
Koraṇḍavaṇṇakoyeva, suppabhāso bhavāmahaṃ.
Whatever existence I am reborn into, whether divine or human, I am always of the same color as the Koraṇḍa flower and am radiant.
Bất cứ cảnh sanh nào tôi tái sanh vào, dù là cảnh giới chư Thiên hay loài người, tôi đều có màu da giống như hoa koraṇḍa và có ánh sáng rực rỡ.
74.
74.
74.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, padapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-second aeon from this one, for the deed that I performed then, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the footprint.
Cách đây chín mươi hai kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện nghiệp nào; kể từ đó, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường dấu chân.
75.
75.
75.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
76.
76.
76.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s dispensation has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... tôi đã thực hành giáo pháp của Đức Phật.
77.
77.
77.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā koraṇḍapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
“The four analytical knowledges… the Buddha’s dispensation has been fulfilled.” Thus indeed, the venerable Elder Koraṇḍapupphiya spoke these verses.
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... tôi đã thực hành giáo pháp của Đức Phật. Như vậy, Đại đức Trưởng lão Koraṇḍapupphiya đã nói những câu kệ này.
Koraṇḍapupphiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Apadāna of the Elder Koraṇḍapupphiya: The Fifth.
Thiên truyện thứ năm về Trưởng lão Koraṇḍapupphiya.