Bản dịch
THA -ap426 — Ký Sự về Trưởng Lão Sattakadambapupphiya
Sattakadambapupphiyattheraapadāna
BJT 4522Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Kadamba. Ở sườn ngọn núi ấy, có bảy vị Phật ấy đã cư ngụ.
BJT 4523Sau khi nhìn thấy cây kadambađã được trổ hoa, tôi đã chắp tay lên. Tôi đã hái bảy bông hoa và đã tung lên với tâm (nghĩ) về phước báu.
BJT 4524Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 4525Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4526Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4527Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4528Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sattakadambapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sattakadambapupphiya là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Sattakadambapupphiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Sattakadambapupphiya
4. Phẩm truyện về trưởng lão Sattakadambapupphiya
61.
61.
61.
‘‘Himavantassāvidūre, kukkuṭo † nāma pabbato;
Tamhi pabbatapādamhi, satta buddhā vasiṃsu te.
Not far from the Himavanta, there is a mountain named Kukkuṭa. At the foot of that mountain, those seven Paccekabuddhas dwelt.
Không xa dãy Hymalaya, có ngọn núi tên là Kukkuṭa. Ở tại chân của ngọn núi ấy, bảy vị Phật kia đã trú ngụ.
62.
62.
62.
‘‘Kadambaṃ pupphitaṃ disvā, paggahetvāna añjaliṃ;
Satta mālā gahetvāna, puññacittena † okiriṃ.
Seeing a blooming kadamba tree, and having raised my joined hands in reverence, I took seven flowers and, with a mind of merit, scattered them.
Sau khi nhìn thấy cây gáo đã trổ hoa, tôi đã chắp tay lại. Sau khi đã lấy bảy bông hoa, tôi đã rải xuống với tâm phước thiện.
63.
63.
63.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed, and by my volitions and aspirations, having abandoned the human body, I went to the Tāvatiṃsa heaven.
Do bởi nghiệp đã được làm tốt đẹp ấy và do bởi các tác ý và sự nguyện cầu, sau khi từ bỏ thân người, tôi đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.
64.
64.
64.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, for the deed I performed then, I have known no woeful state since. This is the fruit of that offering to the Buddhas.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi ấy tôi đã tạo nghiệp. Tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báo của việc cúng dường đến đức Phật.
65.
65.
65.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy… (vân vân)… tôi trú ngụ không còn lậu hoặc.
66.
66.
66.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s dispensation has been fulfilled.
Quả thật, sự hiện diện của tôi là khéo đến… (vân vân)… lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
67.
67.
67.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s dispensation has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích… (vân vân)… lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sattakadambapupphiyo thero imā
Thus indeed the venerable Elder Sattakadambapupphiya spoke these verses.
Quả thật, trưởng lão Sattakadambapupphiya khả kính
Gāthāyo abhāsitthāti.
He spoke these verses.
Đã nói lên các kệ ngôn như thế.
Sattakadambapupphiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Apadāna of the Elder Sattakadambapupphiya: The Fourth.
Phẩm truyện về trưởng lão Sattakadambapupphiya, là phẩm thứ tư.