Bản dịch
THA -ap421 — Ký Sự về Trưởng Lão Patthodanadāyaka
Patthodanadāyakattheraapadāna
BJT 4435Trước đây, tôi đã là người đi rừng, thường xuyên làm việc ở trong rừng. Sau khi cầm lấy gói cơm, tôi đã đi làm công việc.
BJT 4436Ở nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại. Sau khi nhìn thấy Ngài đang từ rừng đi ra để khất thực, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín.
BJT 4437Bị vướng bận trong sự quán xuyến công việc của người khác, và phước báu của tôi là không được biết đến. Có gói cơm này, tôi sẽ chăm lo bữa ăn cho bậc Hiền Trí.
BJT 4438Khi ấy, tôi đã cầm lấy gói cơm và đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ. Trong khi tôi đang suy tư, bậc Hiền Trí đã thọ dụng (gói cơm).
BJT 4439Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 4440Tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc ba mươi sáu lần. Tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương ba mươi ba lần.
BJT 4441Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm. Tôi được sung sướng có danh vọng; điều này là quả báu của gói cơm.
BJT 4442Trong khi luân hồi ở cõi này cõi khác, tôi đạt được tài sản không ước lượng được, tôi không có sự thiếu hụt về của cải; điều này là quả báu của gói cơm.
BJT 4443Các của cải được sanh lên cho tôi tương đương với dòng nước của con sông, tôi không thể nào đo lường; điều này là quả báu của gói cơm.
BJT 4444“Ngươi hãy nhai món này, hãy ăn món này, hãy nằm ở chiếc giường này,” vì thế tôi được sung sướng; điều này là quả báu của gói cơm.
BJT 4445Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của gói cơm.
BJT 4446Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4447Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4448Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Patthodanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Patthodanadāyaka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Patthodanadāyakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Patthodanadāyaka
9. Thiên sự của Trưởng lão Patthodanadāyaka
170.
170.
170.
‘‘Vanacārī pure āsiṃ, satataṃ vanakammiko;
Patthodanaṃ gahetvāna, kammantaṃ agamāsahaṃ.
Formerly, I was a forest-wanderer, constantly a forest-worker. Having taken a single-serving meal, I went to my place of work.
“Trước kia, tôi là người đi trong rừng, luôn làm việc trong rừng. Sau khi lấy phần cơm, tôi đã đi đến nơi làm việc.
171.
171.
171.
‘‘Tatthaddasāsiṃ sambuddhaṃ, sayambhuṃ aparājitaṃ;
Vanā piṇḍāya nikkhantaṃ, disvā cittaṃ pasādayiṃ.
There I saw a Paccekabuddha, the Self-become, the Unconquered, who had come out from the forest for alms-food. Having seen him, I gladdened my mind.
“Ở đó, tôi đã nhìn thấy vị Chánh Giác, bậc Tự Hiện Hữu, bậc Bất Bại, đang đi ra từ khu rừng để khất thực. Sau khi nhìn thấy ngài, tôi đã làm cho tâm mình trở nên trong sạch.
172.
172.
172.
‘‘Parakammāyane † yutto, puññañca me na vijjati;
Ayaṃ patthodano atthi, bhojayissāmahaṃ † muniṃ.
Engaged in the work of another, I had no merit. This single-serving meal is what I have; I will feed the Sage.
“Tôi đang làm công cho người khác, và tôi không có phước báu nào. Tôi có phần cơm này, tôi sẽ cúng dường cho bậc ẩn sĩ.
173.
173.
173.
‘‘Patthodanaṃ gahetvāna, sayambhussa adāsahaṃ;
Mama nijjhāyamānassa, paribhuñji tadā muni.
Having taken the single-serving meal, I gave it to the Self-become One; while I was gazing on, the Sage then partook of it.
“Sau khi lấy phần cơm, tôi đã cúng dường đến bậc Tự Hiện Hữu. Khi ấy, trong khi tôi đang nhìn chăm chú, bậc ẩn sĩ đã thọ dụng.
174.
174.
174.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed, and by my intentions and aspirations, having abandoned the human body, I went to Tāvatiṃsa.
“Do nghiệp thiện đã được thực hiện ấy, và do các tâm nguyện, sau khi từ bỏ thân người, tôi đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.
175.
175.
175.
‘‘Chattiṃsakkhattuṃ devindo, devarajjamakārayiṃ;
Tettiṃsakkhattuṃ rājā ca, cakkavattī ahosahaṃ.
Thirty-six times I exercised sovereignty as lord of the devas; and thirty-three times I was a wheel-turning king.
“Ba mươi sáu lần, tôi là vua của chư Thiên, đã cai trị vương quốc của chư Thiên. Ba mươi ba lần, tôi đã là vị vua Chuyển Luân.
176.
176.
176.
‘‘Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ;
Sukhito yasavā homi, patthodanassidaṃ phalaṃ.
My regional kingship was vast, uncountable by number. I was happy and renowned—this is the fruit of the single-serving meal.
“Vương quyền ở các địa phương thì rộng lớn, không thể đếm xuể. Tôi có được hạnh phúc và danh tiếng. Đây là quả của việc cúng dường phần cơm.
177.
177.
177.
‘‘Bhavābhave saṃsaranto, labhāmi amitaṃ dhanaṃ;
Bhoge me ūnatā natthi, patthodanassidaṃ phalaṃ.
Wandering through existences great and small, I obtained immeasurable wealth. For me there was no lack in enjoyments—this is the fruit of the offering of a single-serving meal.
“Trong khi luân hồi qua các kiếp sống, tôi nhận được của cải vô lượng. Tài sản của tôi không hề bị thiếu hụt. Đây là quả của việc cúng dường phần cơm.
178.
178.
178.
‘‘Nadīsotapaṭibhāgā, bhogā nibbattare mama;
Parimetuṃ na sakkomi, patthodanassidaṃ phalaṃ.
My possessions arose like the current of a river; I am unable to measure them—this is the fruit of the offering of a single-serving meal.
“Tài sản của tôi phát sanh tựa như dòng sông. Tôi không thể đo lường được. Đây là quả của việc cúng dường phần cơm.
179.
179.
179.
‘‘Imaṃ khāda imaṃ bhuñja, imamhi sayane saya;
Tenāhaṃ sukhito homi, patthodanassidaṃ phalaṃ.
‘Chew this, eat this, lie on this couch.’ Through that I was happy—this is the fruit of the offering of a single-serving meal.
“‘Hãy ăn món này, hãy dùng món kia, hãy nằm trên giường này.’ Do đó, tôi có được hạnh phúc. Đây là quả của việc cúng dường phần cơm.
180.
180.
180.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, patthodanassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this, when I gave that gift, I have known no woeful state since—this is the fruit of the offering of a single-serving meal.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi ấy tôi đã thực hiện việc cúng dường; từ đó về sau, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường phần cơm.
181.
181.
181.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (vân vân) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
182.
182.
182.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự quang lâm của tôi quả thật là tốt đẹp ... (vân vân) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
183.
183.
183.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (vân vân) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā patthodanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Patthodanadāyaka, the Elder, spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Patthodanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Patthodanadāyakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Apadāna of the Elder Patthodanadāyaka is the ninth.
Thiên sự của Trưởng lão Patthodanadāyaka, chương thứ chín.