Bản dịch
THA -ap41 — Ký Sự về Trưởng Lão Dhammacakkika
Dhammacakkikattheraapadāna
BJT 1104Phía trước bảo tọa sư tử của đức Thế Tôn Siddhattha, tôi đã thiết lập bánh xe Pháp đã được làm khéo léo, đã được ngợi khen bởi các bậc trí thức.
BJT 1105Với dáng vóc lịch sự, có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng, tôi được rực rỡ. Nhiều người thường xuyên gắn bó vây quanh tôi.
BJT 1106Có sáu mươi ngàn nhạc công luôn luôn phục vụ tôi, với đoàn tùy tùng tôi được rực rỡ; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1107(Kể từ khi) tôi đã thiết lập bánh xe (Pháp) trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bánh xe Pháp.
BJT 1108Trước đây mười một kiếp, đã có tám vị thống lãnh dân chúng cùng tên Sahassarāja, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1109Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhammacakkikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhammacakkika là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Dhammacakkikattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Dhammacakkika
9. Thánh nhân ký sự của trưởng lão Dhammacakkika
102.
102.
102.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, sīhāsanassa sammukhā;
Dhammacakkaṃ me ṭhapitaṃ, sukataṃ viññuvaṇṇitaṃ.
Before the lion throne of the Blessed One Siddhattha, a well-made Dhamma-wheel, praised by the wise, was placed by me.
Ở trước ngai vàng của đức Thế Tôn Siddhattha, ta đã đặt để một Bánh xe Pháp, được làm một cách khéo léo và được bậc trí tán thán.
103.
103.
103.
‘‘Cāruvaṇṇova sobhāmi, sayoggabalavāhano;
Parivārenti maṃ niccaṃ, anuyantā bahujjanā.
I shine with a beautiful complexion, possessing chariots, an army, and mounts. Many people, as my followers, constantly surround me.
Ta tỏa sáng như thể có màu da đẹp đẽ, với các cỗ xe, quân lính, và phương tiện di chuyển. Nhiều người đi theo và luôn luôn vây quanh ta.
104.
104.
104.
‘‘Saṭṭhitūriyasahassehi, paricāremahaṃ sadā;
Parivārena sobhāmi, puññakammassidaṃ phalaṃ.
With sixty thousand musical instruments I am always attended upon; I shine with my retinue. This is the fruit of meritorious action.
Ta luôn được phục vụ bởi sáu mươi ngàn nhạc cụ. Ta tỏa sáng với đoàn tùy tùng. Đây là quả của nghiệp phước thiện.
105.
105.
105.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ cakkaṃ ṭhapayiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhammacakkassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, because of the wheel I placed, I have not known a woeful state; this is the fruit of the Dhamma-wheel.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, ta đã đặt để Bánh xe nào, (kể từ đó) ta không còn biết đến đường ác thú. Đây là quả của (việc cúng dường) Bánh xe Pháp.
106.
106.
106.
‘‘Ito ekādase kappe, aṭṭhāsiṃsu janādhipā;
Sahassarājanāmena, cakkavattī mahabbalā.
Eleven aeons ago from this one, there were eight lords of men, wheel-turning monarchs of great strength, by the name of Sahassarāja.
Vào đại kiếp thứ mười một tính từ đây, đã có tám vị vua, là các bậc Chuyển luân vương đầy quyền lực, với danh hiệu là Sahassarāja.
107.
107.
107.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… and so forth… the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.’
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā dhammacakkiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Dhammacakkika spoke these verses.
Thật vậy, trưởng lão Dhammacakkika đã nói những câu kệ này như thế.
Dhammacakkikattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Dhammacakkika.
Thánh nhân ký sự của trưởng lão Dhammacakkika, câu chuyện thứ chín.