Bản dịch
THA -ap419 — Ký Sự về Trưởng Lão Ucchaṅgapupphiya
Ucchaṅgapupphiyattheraapadāna
BJT 4409Tôi đã là người làm tràng hoa ở thành phố Bandhumatī. Sau khi chất đầy ở bên hông, tôi đã đi đến khu phố chợ.
BJT 4410Vào lúc bấy giờ, đức Thế Tôn đấng Lãnh Đạo Thế Gian, với năng lực lớn lao, dẫn đầu hội chúng tỳ khưu đi ra.
BJT 4411Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Vipassī, vị giúp cho thế gian vượt qua, tôi đã lấy ra bông hoa từ bên hông và đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 4412(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4413Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4414Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4415Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ucchaṅgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ucchaṅgapupphiya là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Ucchaṅgapupphiyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Ucchaṅgapupphiya
7. Phần Thí dụ của Trưởng lão Ucchaṅgapupphiya
142.
142.
142.
‘‘Nagare bandhumatiyā, ahosiṃ māliko tadā;
Ucchaṅgaṃ pūrayitvāna, agamaṃ antarāpaṇaṃ.
In the city of Bandhumatī, I was a florist at that time; having filled my lap, I went to the inner market.
Khi ấy, ở tại thành phố Bandhumatī, tôi đã là người làm vòng hoa. Sau khi làm đầy vạt áo, tôi đã đi vào khu chợ.
143.
143.
143.
‘‘Bhagavā tamhi samaye, bhikkhusaṅghapurakkhato;
Mahatā ānubhāvena, niyyāti lokanāyako.
At that time, the Blessed One, the Leader of the World, escorted by the community of monks, was proceeding with great majesty.
Vào lúc ấy, đức Thế Tôn, vị Lãnh Đạo thế gian, được hội chúng Tỳ khưu đi theo sau, đã đi ra với oai lực vĩ đại.
144.
144.
144.
‘‘Disvāna lokapajjotaṃ, vipassiṃ lokatāraṇaṃ;
Pupphaṃ paggayha ucchaṅgā, buddhaseṭṭhaṃ apūjayiṃ.
Seeing Vipassī, the Illuminator of the World, the one who ferries the world across, I took a flower from my lap and honored the best of Buddhas.
Sau khi nhìn thấy ngài Vipassī, ngọn đuốc của thế gian, bậc cứu độ thế gian, tôi đã lấy đóa hoa từ vạt áo và đã cúng dường đến bậc Tối Thắng trong các vị Phật.
145.
145.
145.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first eon from this one, when I worshipped with that flower, since then I have not known a woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, khi tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
146.
146.
146.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned… and so on… I dwell without cankers.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (vân vân) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
147.
147.
147.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… and so on… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự quang lâm của tôi quả là khéo đến ... (vân vân) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
148.
148.
148.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… and so on… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ucchaṅgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the venerable Elder Ucchaṅgapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Ucchaṅgapupphiya đã nói những câu kệ này.
Ucchaṅgapupphiyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna concerning the Elder Ucchaṅgapupphiya is concluded.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Ucchaṅgapupphiya, chương thứ bảy.