Bản dịch
THA -ap417 — Ký Sự về Trưởng Lão Nāgapallavaka
5 Nāgapallavattheraapadāna
BJT 4385Tôi (đã) sống ở vườn thượng uyển của thành phố Bandhumatī. Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã ngồi xuống ở gần nơi khu ẩn cư của tôi.
BJT 4386Tôi đã cầm lấy chồi non của cây nāga và đã dâng lên đức Phật. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ đấng Thiện Thệ.
BJT 4387(Kể từ khi) tôi đã cúng dường chồi non trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4388Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4389Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4390Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgapallavakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nāgapallavaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Nāgapallavattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Nāgapallava
5. Phẩm truyện về trưởng lão Nāgapallava
118.
118.
118.
‘‘Nagare bandhumatiyā, rājuyyāne vasāmahaṃ;
Mama assamasāmantā, nisīdi lokanāyako.
“In the city of Bandhumatī, I was living in the royal park. Near my hermitage, the Leader of the World sat down.
“Tại thành Bandhumatī, tôi đã sống ở trong vườn ngự uyển. Gần bên am thất của tôi, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã ngồi xuống.”
119.
119.
119.
‘‘Nāgapallavamādāya, buddhassa abhiropayiṃ;
Pasannacitto sumano, sugataṃ abhivādayiṃ.
“Taking a nāga-shoot, I offered it up to the Buddha. With a confident mind and gladdened heart, I paid homage to the Sugata.
“Sau khi lấy chồi non của cây Nāga, tôi đã dâng lên đức Phật. Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã đảnh lễ bậc Thiện Thệ.”
120.
120.
120.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pallavamapūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago from this one, when I worshipped with that shoot, I have not known a bad destination; this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã cúng dường chồi non ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
121.
121.
121.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.”
122.
122.
122.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been done.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
123.
123.
123.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nāgapallavo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Nāgapallava spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Nāgapallava đã nói những câu kệ này.
Nāgapallavattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna concerning the Elder Nāgapallava is concluded.
Phẩm truyện về trưởng lão Nāgapallava là phẩm thứ năm.