Bản dịch
THA -ap416 — Ký Sự về Trưởng Lão Madhumaṃsadāyaka
Madhumaṁsadāyakattheraapadāna
BJT 4373Tôi đã là người bán thịt heo ở thành phố Bandhumatī. Sau khi nấu chín phổi và lòng, tôi trộn chung vào món thịt ngọt.
BJT 4374Tôi đã đi đến nơi tụ hội (của các vị tỳ khưu) và đã nhận lấy một bình bát. Sau khi chứa đầy bình bát ấy, tôi đã dâng lên hội chúng tỳ khưu.
BJT 4375Khi ấy, vị tỳ khưu trưởng lão lớn nhất tại nơi ấy đã chúc phúc cho tôi rằng: “Với sự đầy đặn của bình bát này, mong rằng con sẽ đạt được sự an lạc sung mãn.
BJT 4376Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, con sẽ thọ hưởng hai sự thành tựu (trời người), trong khi kiếp cuối cùng đang hiện hữu con sẽ thiêu đốt các phiền não.”
BJT 4377Tại đó, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi. Tại nơi ấy, tôi có thức ăn, tôi có nước uống, và tôi đạt được sự an lạc sung mãn.
BJT 4378Khi ở mái che hoặc ở gốc cây, tôi đã nhớ lại việc làm trước đây. Ngay lập tức có trận mưa về cơm ăn và nước uống đổ mưa xuống cho tôi.
BJT 4379Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Ngay cả ở đây, cơm ăn và nước uống đổ mưa xuống cho tôi trong mọi thời điểm.
BJT 4380Do chính sự dâng cúng thịt ấy, sau khi trải qua các kiếp sống, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4381Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng thịt ngọt.
BJT 4382Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4383Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4384Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Madhumaṁsadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Madhumaṁsadāyaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Madhumaṃsadāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Madhumaṃsadāyaka
4. Thiên truyện về Trưởng lão Madhumaṃsadāyaka
106.
106.
106.
‘‘Nagare bandhumatiyā, sūkariko ahosahaṃ;
Ukkoṭaṃ randhayitvāna †, madhumaṃsamhi † okiriṃ.
“In the city of Bandhumatī, I was a pork-butcher. Having cooked the entrails, I sprinkled honey on the meat.
Tại thành Bandhumatī, tôi đã là người bán thịt heo. Sau khi đã nấu chín nội tạng, tôi đã chan mật vào thịt.
107.
107.
107.
‘‘Sannipātaṃ ahaṃ gantvā, ekaṃ pattaṃ gahesahaṃ;
Pūrayitvāna taṃ pattaṃ, bhikkhusaṅghassadāsahaṃ.
“Going to an assembly, I took a single bowl. Filling that bowl, I gave it to the community of bhikkhus.
Tôi đã đi đến nơi hội họp, đã lấy một cái bát. Sau khi làm cho cái bát ấy được đầy, tôi đã cúng dường đến Tăng chúng.
108.
108.
108.
‘‘Yottha therataro bhikkhu, niyyādesi mamaṃ tadā;
Iminā pattapūrena, labhassu vipulaṃ sukhaṃ.
“The bhikkhu who was the most senior elder there then dedicated it to me: ‘By this bowl-offering, may you obtain abundant happiness.
Vị Tỳ khưu là trưởng lão nhất ở trong hội chúng ấy, khi ấy đã chúc phúc cho tôi rằng: ‘Với việc cúng dường bát đầy này, mong rằng bạn sẽ nhận được sự an lạc rộng lớn’.
109.
109.
109.
‘‘Duve sampattiyo bhutvā, sukkamūlena codito;
Pacchime vattamānamhi, kilese jhāpayissati.
“‘Having enjoyed two kinds of success, urged on by a wholesome root, when in the final existence, he will cause the defilements to be burned up.’”
Sau khi đã hưởng thụ hai loại tài sản, được thúc đẩy bởi thiện căn, khi đang hiện hữu trong đời sống cuối cùng, vị ấy sẽ thiêu đốt các phiền não.
110.
110.
110.
‘‘Tattha cittaṃ pasādetvā, tāvatiṃsamagacchahaṃ;
Tattha bhutvā pivitvā ca, labhāmi vipulaṃ sukhaṃ.
“Having inspired confidence in my mind there, I went to Tāvatiṃsa. There, having eaten and drunk, I obtain abundant happiness.
Ở đó, sau khi làm cho tâm tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba. Ở đó, sau khi ăn và uống, tôi nhận được sự an lạc rộng lớn.
111.
111.
111.
‘‘Maṇḍape rukkhamūle vā, pubbakammaṃ anussariṃ;
Annapānābhivasso me, abhivassati tāvade.
“In a pavilion or at the root of a tree, I recollected my past deed; at that very moment a rain of food and drink rained down for me.
Hoặc trong lều, hoặc dưới gốc cây, tôi đã tưởng nhớ đến nghiệp quá khứ. Ngay lúc ấy, cơn mưa đồ ăn thức uống đã đổ xuống cho tôi.
112.
112.
112.
‘‘Idaṃ pacchimakaṃ mayhaṃ, carimo vattate bhavo;
Idhāpi annapānaṃ me, vassate sabbakālikaṃ.
“This is my last, my final existence is occurring. Even here, food and drink rain down for me at all times.
Đây là (thân) cuối cùng của tôi, đời sống cuối cùng đang diễn ra. Ngay cả ở đây, đồ ăn thức uống cũng mưa xuống cho tôi mọi lúc.
113.
113.
113.
‘‘Teneva madhudānena †, sandhāvitvā bhave ahaṃ;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
“By means of that very gift of honey, having transmigrated through existences, I, having fully understood all the taints, dwell taintless.
Chính nhờ sự cúng dường mật ấy, sau khi đã lang thang trong các cõi hữu, tôi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc và an trú không còn lậu hoặc.
114.
114.
114.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, madhudānassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago from this one, when I gave that gift, I have not known a bad destination; this is the fruit of the gift of honey.
Cách đây chín mươi mốt kiếp kể từ kiếp này, khi ấy tôi đã thực hiện việc cúng dường ấy, tôi không hề biết đến cõi dữ. Đây là quả của việc cúng dường mật.
115.
115.
115.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.”
116.
116.
116.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been done.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
117.
117.
117.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā madhumaṃsadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Madhumaṃsadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Madhumaṃsadāyaka đã nói những câu kệ này.
Madhumaṃsadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Madhumaṃsadāyaka.
Phẩm truyện về trưởng lão Madhumaṃsadāyaka là phẩm thứ tư.