Bản dịch
THA -ap415 — Ký Sự về Trưởng Lão Tiṇasūlakachadaniya
3 Tiṇasūlakachādaniyattheraapadāna
BJT 4346Lúc bấy giờ, tôi đã suy xét về sự sanh, sự già, và sự chết. Sau khi lìa khỏi sự sống chung, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình.
BJT 4347Trong khi tuần tự du hành, tôi đã đi đến bờ sông Gaṅgā. Ở tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy khoảnh đất nổi cao lên ở bờ sông Gaṅgā.
BJT 4348Sau khi tạo lập khu ẩn cư ở tại nơi ấy, tôi sống ở khu ẩn cư. Đường kinh hành của tôi đã khéo được thực hiện, được lai vãng bởi các bầy chim khác loại.
BJT 4349Chúng đến gần tôi, và trở nên quen thuộc. Và chúng hót líu lo một cách quyến rũ. Trong khi đùa vui với chúng, tôi sống ở khu ẩn cư.
BJT 4350Ở lân cận khu ẩn cư của tôi, có con sư tử (vua của loài thú) đi khắp bốn phương. Sau khi rời khỏi chỗ trú ẩn, nó đã gầm lên như là tiếng sấm.
BJT 4351Và khi con nai chúa gào thét, nụ cười đã xuất hiện ở tôi. Trong lúc tìm kiếm con nai chúa, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 4352Sau khi nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian Tissa, vị Trời của chư Thiên, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã cúng dường nhụy bông hoa nāga.
BJT 4353Tôi đã ca tụng đấng Lãnh Đạo Thế Gian như là mặt trời đang mọc lên, như là cây sālāchúa đã được trổ hoa, như là vì sao osadhīđang chiếu sáng.
BJT 4354“Bạch đấng Toàn Tri, Ngài đã giải thoát thế gian này luôn cả chư Thiên bằng trí tuệ của Ngài. Sau khi làm cho Ngài hài lòng, (chúng sanh) được hoàn toàn giải thoát khỏi sự sanh.
BJT 4355Bạch đấng Toàn Tri, do sự không nhìn thấy chư Phật là các vị có sự nhìn thấy tất cả, (chúng sanh) bị xâm chiếm bởi ái dục sân hận (rồi) rơi vào địa ngục Vô Gián.
BJT 4356Bạch đấng Toàn Tri, bạch đấng Lãnh Đạo Thế Gian, sau khi đi đến diện kiến Ngài, tất cả được giải thoát khỏi hữu (và) chạm đến Đạo Lộ Bất Tử.
BJT 4357Khi chư Phật, các bậc Hữu Nhãn, các đấng Phát Quang xuất hiện, sau khi thiêu đốt các phiền não các Ngài thị hiện ánh sáng.”
BJT 4358Sau khi tán dương đấng Toàn Giác Tissa, bậc Lãnh Đạo cao cả của thế gian, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã cúng dường hoa tiṇasūla.
BJT 4359Sau khi biết được ý định của tôi, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Tissa đã ngồi xuống chỗ ngồi của mình rồi đã nói lên những lời kệ này:
BJT 4360“Người nào được tịnh tín tự tay mình che phủ Ta bằng các bông hoa, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 4361Người ấy sẽ cai quản Thiên quốc hai mươi lăm lần, và sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi lăm lần.
BJT 4362Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm. Và (đó là) kết quả về hành động của người ấy do sự cúng dường các bông hoa.
BJT 4363Và người nam này, được gắn liền với nghiệp phước thiện, khi đã gội đầu xong nếu ao ước về bông hoa, (bông hoa) sẽ hiện ra ở phía trước.
BJT 4364(Nếu người này) ước muốn bất cứ điều gì với các dục, chính điều ấy sẽ hiện ra. Sau khi làm tròn đủ ý định, (người này) sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.”
( Tụng phẩm thứ mười tám).
BJT 4365Có sự nhận biết mình, có niệm (đầy đủ), tôi đã thiêu đốt các phiền não. Tôi đã ngồi ở ngay chỗ ngồi ấy và đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 4366Trong khi đi kinh hành, trong khi nằm, trong khi ngồi, hay trong khi đứng, tôi sống thường xuyên tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 4367Ở tại nơi ấy, tôi không có sự thiếu hụt về y phục, vật thực, thuốc men, và chỗ nằm ngồi; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4368Bây giờ, tôi đây đã đạt đến vị thế Bất Tử, thanh tịnh, vô thượng. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4369(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4370Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4371Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4372Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇasūlakachadaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiṇasulakachadaniya là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Tiṇasūlakachādaniyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Tiṇasūlakachādaniya
3. Phẩm truyện về Trưởng lão Tiṇasūlakachādaniya
79.
79.
79.
‘‘Jātiṃ jarañca maraṇaṃ, paccavekkhiṃ ahaṃ tadā;
Ekako abhinikkhamma, pabbajiṃ anagāriyaṃ.
“At that time, I reflected upon birth, old age, and death. Alone, having gone forth, I was ordained into the homeless life.”
Vào lúc ấy, tôi đã quán xét về sanh, lão, và tử. Một mình xuất gia, tôi đã đi vào đời sống không nhà.
80.
80.
80.
‘‘Caramānonupubbena, gaṅgātīraṃ upāgamiṃ;
Tatthaddasāsiṃ pathaviṃ, gaṅgātīre samunnataṃ.
“Wandering on in due course, I approached the bank of the Ganges. There on the bank of the Ganges, I saw a high piece of ground.”
Trong khi tuần tự đi đây đó, tôi đã đi đến bờ sông Gaṅgā. Ở đấy, tại bờ sông Gaṅgā, tôi đã nhìn thấy một mảnh đất cao ráo.
81.
81.
81.
‘‘Assamaṃ tattha māpetvā, vasāmi assame ahaṃ;
Sukato caṅkamo mayhaṃ, nānādijagaṇāyuto.
“Having had a hermitage built there, I dwelt in that hermitage. My walking path, frequented by various flocks of birds, was well-made.”
Sau khi tạo dựng am thất ở nơi ấy, tôi sống trong am thất. Con đường kinh hành của tôi được làm rất khéo, có nhiều đàn chim khác nhau lui tới.
82.
82.
82.
‘‘Mamupenti ca vissatthā, kūjanti ca manoharaṃ;
Ramamāno saha tehi, vasāmi assame ahaṃ.
“Trustingly, they approached me and cooed with captivating sounds. Delighting together with them, I dwelt in the hermitage.”
Chúng dạn dĩ đến gần tôi và cất tiếng hót nghe thật du dương. Vui thích cùng với chúng, tôi sống trong am thất.
83.
83.
83.
‘‘Mama assamasāmantā, migarājā catukkamo;
Āsayā abhinikkhamma, gajji so asanī viya.
“Near my hermitage, the four-footed king of beasts, emerging from its lair, roared like thunder.”
Gần am thất của tôi, có con sư tử là vua của loài thú bốn chân. Sau khi đi ra khỏi hang, nó đã gầm lên giống như tiếng sấm.
84.
84.
84.
‘‘Nadite migarāje ca, hāso me udapajjatha;
Migarājaṃ gavesanto, addasaṃ lokanāyakaṃ.
“When the king of beasts roared, joy arose in me. While seeking the king of beasts, I saw the Leader of the World.”
Khi vua loài thú gầm lên, niềm hoan hỷ đã sanh khởi đến tôi. Trong khi tìm kiếm vua loài thú, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo thế gian.
85.
85.
85.
‘‘Disvānāhaṃ devadevaṃ, tissaṃ lokagganāyakaṃ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, pūjayiṃ nāgakesaraṃ.
“Having seen the God of gods, Tissa, the Foremost Leader of the World, joyful and with a gladdened mind, I made an offering of nāgakesara stamens.”
Sau khi nhìn thấy đức Tissa, bậc trời của các trời, bậc lãnh đạo cao cả của thế gian, tôi hoan hỷ, với tâm hoan hỷ, đã cúng dường nhụy hoa nāga.
86.
86.
86.
‘‘Uggacchantaṃva sūriyaṃ, sālarājaṃva pupphitaṃ;
Osadhiṃva virocantaṃ, santhaviṃ lokanāyakaṃ.
“Like the rising sun, like a kingly Sāla tree in blossom, like the shining morning star, I praised the Leader of the World.”
Tôi đã tán dương bậc Lãnh Đạo thế gian, đấng tỏa sáng giống như mặt trời đang mọc, giống như cây sāla chúa đang trổ hoa, giống như sao mai.
87.
87.
87.
‘‘‘Tava ñāṇena sabbaññu, mocesimaṃ sadevakaṃ;
Tavaṃ ārādhayitvāna, jātiyā parimuccare.
“‘O All-Knowing One, by your wisdom, you liberate this world with its devas. Having pleased you, they are liberated from birth.’”
‘Bạch ngài, bậc Toàn Tri, với trí tuệ của ngài, ngài giải thoát cho thế gian này cùng với chư Thiên. Sau khi làm cho ngài hài lòng, họ được giải thoát khỏi sự sanh’.
88.
88.
88.
‘‘‘Adassanena sabbaññu, buddhānaṃ sabbadassinaṃ;
Patantivīcinirayaṃ, rāgadosehi ophuṭā †.
“‘O All-Knowing One, through not seeing the Buddhas, the All-Seeing Ones, beings, overwhelmed by lust and hate, fall into the Avīci hell.’”
‘Bạch ngài, bậc Toàn Tri, do không được nhìn thấy các đức Phật, những bậc thấy được tất cả, họ bị tham và sân bao trùm nên rơi vào địa ngục Avīci’.
89.
89.
89.
‘‘‘Tava dassanamāgamma, sabbaññu lokanāyaka;
Pamuccanti bhavā sabbā, phusanti amataṃ padaṃ.
“‘By coming into your sight, O All-Knowing Leader of the World, all are freed from existences and attain the deathless state.’”
‘Bạch đấng Toàn Giác, bậc Lãnh Đạo thế gian, nhờ vào sự diện kiến Ngài, tất cả chúng sanh được giải thoát khỏi các cõi hữu, và chứng ngộ được cảnh giới bất tử.
90.
90.
90.
‘‘‘Yadā buddhā cakkhumanto, uppajjanti pabhaṅkarā;
Kilese jhāpayitvāna, ālokaṃ dassayanti te’.
“‘When Buddhas, Possessors of the Eye, the Light-makers, arise, having burnt away the defilements, they reveal the light.’”
‘Khi nào chư Phật, các bậc có ngũ nhãn, các bậc tạo ra ánh sáng, xuất hiện ở đời; các Ngài, sau khi đã thiêu đốt các phiền não, đã chỉ bày ánh sáng’.
91.
91.
91.
‘‘Kittayitvāna sambuddhaṃ, tissaṃ lokagganāyakaṃ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, tiṇasūlaṃ apūjayiṃ.
“Having extolled the Sambuddha Tissa, the Foremost Leader of the World, joyful and with a gladdened mind, I made an offering of a grass-awn.”
Sau khi đã tán dương đức Chánh Đẳng Giác Tissa, bậc Lãnh Đạo cao tột của thế gian, tôi đã hoan hỷ, với tâm hoan hỷ, cúng dường hoa cỏ sậy.
92.
92.
92.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, tisso lokagganāyako;
Sakāsane nisīditvā, imā gāthā abhāsatha.
“Knowing my intention, Tissa, the Foremost Leader of the World, having sat down in his own seat, spoke these verses:”
Đức Phật Tissa, bậc Lãnh Đạo cao tột của thế gian, sau khi biết được ý định của tôi, đã ngồi tại chỗ của mình và nói lên những câu kệ này.
93.
93.
93.
‘‘‘Yo maṃ pupphehi chādesi, pasanno sehi pāṇibhi;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇātha mama bhāsato.
“‘He who, being devout, covered me with flowers with his own hands—I shall extol him; listen to my words as I speak.’”
‘Người nào với tâm tịnh tín, đã dùng đôi tay của mình cúng dường hoa che phủ lên ta, ta sẽ tuyên dương người ấy, các ngươi hãy lắng nghe lời của ta đang nói đây.
94.
94.
94.
‘‘‘Pañcavīsatikkhattuṃ so, devarajjaṃ karissati;
Pañcasattatikkhattuñca, cakkavattī bhavissati.
“‘Twenty-five times he will exercise the sovereignty of the devas, and seventy-five times he will be a wheel-turning monarch.’”
‘Người ấy sẽ làm vua cõi trời hai mươi lăm lần, và sẽ trở thành vua Chuyển Luân bảy mươi lăm lần.
95.
95.
95.
‘‘‘Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ;
Tassa kammanissandena †, pupphānaṃ pūjanāya ca †.
“‘His regional kingship will be vast, incalculable by count, as a result of that kamma and of the offering of flowers.’”
‘Vương vị tiểu vương thì rộng lớn, không thể đếm xuể về số lượng. (Điều này là) do quả dị thục của nghiệp ấy và do sự cúng dường hoa.
96.
96.
96.
‘‘‘Sīsaṃnhāto cayaṃ poso, pupphamākaṅkhate yadi †;
Puññakammena saṃyuttaṃ †, purato pātubhavissati.
“‘If this person, having bathed his head, should desire flowers, they will appear before him, endowed with his meritorious kamma.’”
‘Người này, sau khi đã gội đầu, nếu mong muốn có hoa, (hoa) tương ứng với phước nghiệp sẽ hiện ra ở phía trước.
97.
97.
97.
‘‘‘Yaṃ yaṃ icchati kāmehi, taṃ taṃ pātubhavissati;
Saṅkappaṃ paripūretvā, nibbāyissatināsavo’.
“‘Whatever he wishes for and desires, that very thing will appear for him. Having fulfilled his resolve, he will attain Nibbāna without taints.’”
‘Vật gì mà vị ấy mong muốn với các dục vọng, vật ấy sẽ hiện ra. Sau khi làm cho ý nguyện được viên mãn, vị ấy sẽ không còn lậu hoặc và sẽ tịch diệt’.
Aṭṭhārasamaṃ bhāṇavāraṃ.
The Eighteenth Recitation Section.
Phẩm tụng thứ mười tám.
98.
98.
98.
‘‘Kilese jhāpayitvāna, sampajāno patissato;
Ekāsane nisīditvā, arahattamapāpuṇiṃ.
“Having burnt away the defilements, being clearly comprehending and mindful, having sat down in a single seat, I attained Arahantship.”
Sau khi đã thiêu đốt các phiền não, với tỉnh giác và chánh niệm, tôi đã ngồi tại một chỗ và đã đạt đến quả A-la-hán.
99.
99.
99.
‘‘Caṅkamanto nipajjanto, nisinno uda vā ṭhito;
Buddhaseṭṭhaṃ saritvāna, viharāmi ahaṃ sadā.
“Whether walking, lying down, sitting, or else standing, I always dwell recollecting the Supreme Buddha.”
Khi kinh hành, khi nằm, khi ngồi, hoặc khi đứng, tôi luôn luôn an trú sau khi đã tưởng niệm đến đức Phật tối thượng.
100.
100.
100.
‘‘Cīvare piṇḍapāte ca, paccaye sayanāsane;
Tattha me ūnatā natthi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“In robes, alms-food, medicine, and lodging, I have no lack—this is the fruit of offering to the Buddha.”
Về y phục, vật thực khất thực, dược phẩm, và sàng tọa, ở đó tôi không có sự thiếu thốn. Đây là quả của việc cúng dường đức Phật.
101.
101.
101.
‘‘So dāni patto amataṃ, santaṃ padamanuttaraṃ;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
“Now I have attained the deathless, the peaceful, unsurpassed state. Having fully understood all the taints, I dwell without taints.”
Bây giờ, tôi ấy đã đạt đến trạng thái bất tử, tịch tịnh, vô thượng. Sau khi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc, tôi an trú không còn lậu hoặc.
102.
102.
102.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-two aeons ago from this one, when I offered a flower, I have known no bad destination; this is the fruit of offering to the Buddha.”
Cách đây chín mươi hai kiếp kể từ kiếp này, khi tôi đã cúng dường bông hoa ấy, tôi không hề biết đến cõi dữ. Đây là quả của việc cúng dường đức Phật.
103.
103.
103.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt away… I dwell without taints.”
Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt… (lược)… tôi an trú không còn lậu hoặc.
104.
104.
104.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Sự đến của tôi thật là khéo đến… (lược)… giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
105.
105.
105.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích… (lược)… giáo pháp của đức Phật đã được thực hành’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiṇasūlakachādaniyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Tiṇasūlakachādaniya spoke these verses.
Như vậy, quả thực Trưởng lão Tiṇasūlakachādaniya đã nói lên những câu kệ này.
Tiṇasūlakachādaniyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Tiṇasūlakachādaniya.
Thiên truyện về Trưởng lão Tiṇasūlakachādaniya, thứ ba.