Bản dịch
THA -ap404 — Ký Sự về Trưởng Lão Puṇṇaka
Puṇṇakattheraapadāna
BJT 3919Ở gần đỉnh của sườn núi, có đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại, cư ngụ ở trong vùng đồi núi. Đức Phật đáng kính bị lâm bệnh.
BJT 3920Cho đến lúc ấy, đã có tiếng động ở vùng lân cận khu ẩn cư của tôi. Trong khi đức Phật đang (viên tịch) Niết Bàn, có ánh sáng đã xuất hiện.
BJT 3921Từ loài gấu, chó sói, linh cẩu, cọp, và sư tử ở trong cụm rừng già cho đến toàn bộ (thú rừng) đã rống lên.
BJT 3922Sau khi nhìn thấy hiện tượng bất thường ấy, tôi đã đi đến ngọn núi. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Giác Ngộ, bậc không bị đánh bại, đã tịch diệt.
BJT 3923Bậc không bị đánh bại đã tịch diệt ví như là cây sālāchúa đã được trổ hoa, tợ như mặt trời đã mọc lên, như là đống than đã tàn ngọn lửa.
BJT 3924Sau khi gom đầy cỏ và củi, tôi đã tạo dựng giàn hỏa thiêu ở tại nơi ấy. Sau khi hoàn tất giàn hỏa thiêu khéo được tạo dựng, tôi đã thiêu đốt thi thể.
BJT 3925Sau khi thiêu đốt thi thể, tôi đã rưới nước thơm. Ngay khi ấy, có con Dạ-xoa đứng ở trên không trung đã đặt tên (cho tôi) rằng:
BJT 3926“Này vị hiền trí, công việc đối với bậc Đại Ẩn Sĩ, đấng Tự Chủ đã được ông làm đầy đủ, vậy ông hãy luôn luôn có tên là Puṇṇaka.”
BJT 3927Sau khi chết đi lìa bỏ thân ấy, tôi đã đi đến thế giới chư Thiên. Tại nơi ấy, có hương thơm bằng chất liệu thuộc cõi trời tỏa ra ở không trung.
BJT 3928Cũng ở tại nơi đó, khi ấy tên gọi của tôi đã là “Puṇṇaka.” Dầu trở thành vị Thiên nhân hay là loài người, tôi đều làm tròn đủ ý định (của mình).
BJT 3929Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Cũng ở nơi đây tên Puṇṇaka được công bố là tên gọi (của tôi).
BJT 3930Sau khi đã làm hài lòng đấng Toàn Giác Gotama, bậc Cao Quý dòng Sakya, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3931Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của công việc (hỏa táng) thi thể.
BJT 3932Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3933Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3934Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Puṇṇaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Puṇṇaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Mama assamasāmantā, panādo āsi tāvade;
Buddhe nibbāyamānamhi, āloko udapajjatha †.
“Near my hermitage, at that very moment a great sound arose; as the Buddha was passing into Parinibbāna, a light appeared.”
“Khi đức Phật đang nhập Niết Bàn ở gần đạo viện của tôi, ngay lúc ấy đã có tiếng động lớn và ánh sáng đã phát sanh.”
31.
31.
31.
‘‘Yāvatā vanasaṇḍasmiṃ, acchakokataracchakā;
Vāḷā ca † kesarī sabbe, abhigajjiṃsu tāvade.
“Throughout the forest grove, bears, wolves, and hyenas, and beasts of prey and all lions, roared out at that very moment.”
“Tất cả các loài gấu, chó sói, linh cẩu, các loài thú dữ, và sư tử ở trong khu rừng rậm đã rống lên vào lúc ấy.”
32.
32.
32.
‘‘Uppātaṃ tamahaṃ disvā, pabbhāraṃ agamāsahaṃ;
Tatthaddassāsiṃ sambuddhaṃ, nibbutaṃ aparājitaṃ.
“Seeing that portent, I went to the mountain slope; there I saw the Sambuddha, the one passed into Nibbāna, the Unconquered.”
“Sau khi nhìn thấy điềm lạ ấy, tôi đã đi đến sườn núi. Ở nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đức Phật Toàn Giác, đấng Bất Bại, đã tịch diệt.”
33.
33.
33.
‘‘Suphullaṃ sālarājaṃva, sataraṃsiṃva uggataṃ;
Vītaccikaṃva aṅgāraṃ, nibbutaṃ aparājitaṃ.
“Like a kingly sāla tree in full bloom, like the risen hundred-rayed sun, like a flameless ember—the one passed into Nibbāna, the Unconquered.”
“Vị Bất Bại đã tịch diệt, giống như cây sāla chúa đang nở rộ, giống như mặt trời trăm tia đang mọc lên, giống như than hồng không còn ngọn lửa.”
34.
34.
34.
‘‘Tiṇaṃ kaṭṭhañca pūretvā, citakaṃ tatthakāsahaṃ;
Citakaṃ sukataṃ katvā, sarīraṃ jhāpayiṃ ahaṃ.
“Having gathered grass and wood, I built a pyre there; having prepared the pyre well, I cremated the body.”
“Sau khi chất đầy cỏ và củi, tôi đã làm giàn hỏa táng ở nơi ấy. Sau khi đã làm giàn hỏa táng một cách tốt đẹp, tôi đã hỏa thiêu nhục thân.”
35.
35.
35.
‘‘Sarīraṃ jhāpayitvāna, gandhatoyaṃ samokiriṃ;
Antalikkhe ṭhito yakkho, nāmamaggahi tāvade.
“Having cremated the body and sprinkled scented water, a yakkha standing in the sky at that moment bestowed a name.”
“Sau khi đã hỏa thiêu nhục thân, tôi đã rảy nước thơm. Vào lúc ấy, một vị dạ-xoa đứng ở hư không đã xướng lên danh hiệu.”
36.
36.
36.
‘‘Yaṃ pūritaṃ † tayā kiccaṃ, sayambhussa mahesino;
Puṇṇako nāma nāmena, sadā hohi tuvaṃ † mune.
“‘The duty you have fulfilled for the Self-become One, the Great Sage—by the name Puṇṇaka, O sage, you shall always be known.’”
“Việc cần làm đối với bậc Đại Ẩn Sĩ, đấng Tự Sinh, đã được ngươi hoàn tất. Hỡi vị ẩn sĩ, ngươi sẽ luôn luôn có tên là Puṇṇaka.”
37.
37.
37.
‘‘Tamhā kāyā cavitvāna, devalokaṃ agacchahaṃ;
Tattha dibbamayo gandho, antalikkhā pavassati †.
“Having passed away from that body, I went to the world of the devas; there, a divine fragrance rained down from the sky.”
“Sau khi từ bỏ thân xác ấy, tôi đã đi đến cõi trời. Ở nơi ấy, hương thơm cõi trời từ hư không đã tuôn xuống như mưa.”
38.
38.
38.
‘‘Tatrāpi nāmadheyyaṃ me, puṇṇakoti ahū tadā;
Devabhūto manusso vā, saṅkappaṃ pūrayāmahaṃ.
“Even there my name was Puṇṇaka then; whether I became a deva or a human, I fulfilled my aspiration.”
“Ngay cả ở nơi ấy, vào lúc bấy giờ danh hiệu của tôi là Puṇṇaka. Dầu là chư Thiên hay là loài người, tôi đã làm viên mãn ý nguyện.”
39.
39.
39.
‘‘Idaṃ pacchimakaṃ mayhaṃ, carimo vattate bhavo;
Idhāpi puṇṇako nāma, nāmadheyyaṃ pakāsati.
“This is my last existence, my final becoming occurs; here also, the name Puṇṇaka is made known as my designation.”
“Đây là (thân) cuối cùng của tôi, kiếp sống cuối cùng đang diễn tiến. Ngay cả ở đây, danh hiệu Puṇṇaka vẫn được biết đến.”
40.
40.
40.
‘‘Tosayitvāna sambuddhaṃ, gotamaṃ sakyapuṅgavaṃ;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
“Having pleased the Sambuddha, Gotama, the bull of the Sakyans, having fully understood all the taints, I dwell without taints.”
“Sau khi đã làm hài lòng đức Phật Toàn Giác Gotama, bậc Trưởng Thượng của dòng Sakya, sau khi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.”
41.
41.
41.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tanukiccassidaṃ phalaṃ.
“In the ninety-first aeon from now, when I performed that deed, I have not known a bad destination; this is the fruit of that small deed.”
“Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, tôi đã thực hiện hành động ấy. Tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc làm đối với nhục thân.”
42.
42.
42.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned… I dwell without taints.”
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (vân vân) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
43.
43.
43.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been done.”
“Quả thật, sự quang lâm của tôi là tốt đẹp ... (vân vân) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
44.
44.
44.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā puṇṇako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Puṇṇaka Thera spoke these verses.
Quả thật, trưởng lão Puṇṇaka đáng kính đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Puṇṇakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Puṇṇaka.
(Kinh) Thánh hạnh của trưởng lão Puṇṇaka là phần thứ nhì.